Trang chủ :: Tin tức - Sự kiện :: Website tiếng Việt lớn nhất Canada email: vietnamville@sympatico.ca :: Bản sắc Việt :: Văn hóa - Giải trí :: Khoa học kỹ thuật :: Góc thư giãn :: Web links :: Vietnam News in English :: Tài Chánh, Đầu Tư, Bảo Hiểm, Kinh Doanh, Phong Trào Thịnh Vượng :: Trang thơ- Hội Thi Nhân VN Quốc Tế - IAVP :: Liên hệ
     Các chuyên mục 

Tin tức - Sự kiện
» Tin quốc tế
» Tin Việt Nam
» Cộng đồng VN hải ngoại
» Cộng đồng VN tại Canada
» Khu phố VN Montréal
» Kinh tế Tài chánh
» Y Khoa, Sinh lý, Dinh Dưỡng
» Canh nông
» Thể thao - Võ thuật
» Rao vặt - Việc làm

Website tiếng Việt lớn nhất Canada email: vietnamville@sympatico.ca
» Cần mời nhiều thương gia VN từ khắp hoàn cầu để phát triễn khu phố VN Montréal

Bản sắc Việt
» Lịch sử - Văn hóa
» Kết bạn, tìm người
» Phụ Nữ, Thẩm Mỹ, Gia Chánh
» Cải thiện dân tộc
» Phong trào Thịnh Vượng, Kinh Doanh
» Du Lịch, Thắng Cảnh
» Du học, Di trú Canada,USA...
» Cứu trợ nhân đạo
» Gỡ rối tơ lòng
» Chat

Văn hóa - Giải trí
» Thơ & Ngâm Thơ
» Nhạc
» Truyện ngắn
» Học Anh Văn phương pháp mới Tân Văn
» TV VN và thế giới
» Tự học khiêu vũ bằng video
» Giáo dục

Khoa học kỹ thuật
» Website VN trên thế giói

Góc thư giãn
» Chuyện vui
» Chuyện lạ bốn phương
» Tử vi - Huyền Bí

Web links

Vietnam News in English
» Tự điển Dictionary
» OREC- Tố Chức Các Quốc Gia Xuất Cảng Gạo

Tài Chánh, Đầu Tư, Bảo Hiểm, Kinh Doanh, Phong Trào Thịnh Vượng

Trang thơ- Hội Thi Nhân VN Quốc Tế - IAVP



     Xem bài theo ngày 
Tháng Hai 2026
T2T3T4T5T6T7CN
            1
2 3 4 5 6 7 8
9 10 11 12 13 14 15
16 17 18 19 20 21 22
23 24 25 26 27 28  
   

     Thống kê website 
 Trực tuyến: 6
 Lượt truy cập: 28536705

 
Trang thơ- Hội Thi Nhân VN Quốc Tế - IAVP 03.02.2026 04:08
Hiến chương Nhân Quyền và Tự do Québec
18.01.2012 22:27


Lời nói đầu.

XÉT RẰNG
, mỗi con người sở hữu quyền nội tại và tự do được thiết lập để đảm bảo sự bảo vệ và phát triển của mình;


Xét rằng, tất cả mọi người đều bình đẳng về giá trị và nhân phẩm, và được bảo vệ bình đẳng bởi pháp luật;

Xét rằng, sự tôn trọng phẩm giá của con người, sự bình đẳng của nữ và nam giới, và công nhận các quyền của mình và tự do là nền tảng của công lý, tự do và hòa bình;

Xét rằng, các quyền và tự do của con người là không thể tách rời các quyền và tự do của người khác và quyền lợi chung;

Xét rằng, cần thiết thực long trọng tuyên bố các quyền con người và quyền tự do cơ bản trong Hiến Chương, nhờ đó, có thể đảm bảo bởi các tập thể và bảo vệ tốt hơn chống lại bất kỳ hành vi vi phạm nào;

Vì vậy, Nữ hoàng, với
sự cố vấn và sự đồng ý của Quốc hội Québec, ban hành như sau:

PHẦN I

NHÂN QUYỀN và tự do

Chương I
Quyền tự do VÀ QUYỀN CƠ BẢN
 1982, c. 61 , s. 1.

Quyền được sống.
1. Tất cả mọi người đều có quyền vào cuộc sống, và bất khả xâm phạm cá nhân, an ninh và tự do.

Pháp nhân cách.
Con người cũng sở hữu tư cách pháp nhân.

1975, c. 6, S. 1,1982, c. 61, s. 1.

Quyền trợ giúp.
2. Mỗi con người có cuộc sống đang bị đe dọa có quyền được trợ giúp.

- Trợ giúp người có cuộc sống đang bị đe dọa.
Mỗi người phải đến trợ giúp bất cứ ai có cuộc sống đang bị đe dọa, hoặc là cá nhân hoặc kêu gọi
giúp đở, bằng cách cho người đó sự trợ giúp vật lý cần thiết và tức thì , trừ khi nó liên quan đến sự nguy hiểm cho bản thân hoặc một người thứ ba, hoặc có một lý do hợp lý.

1975, c. 6, S. 2.

Các quyền tự do cơ bản.
3. Mọi người đều
sở hữu các quyền tự do cơ bản, bao gồm các quyền tự do lương tâm, tự do tôn giáo, tự do ý kiến, tự do ngôn luận, tự do hội họp hòa bình và tự do lập hội.

1975, c. 6, S. 3.

Bảo vệ nhân phẩm.
4. Mỗi người có quyền
bảo vệ danh dự, nhân phẩm và danh tiếng của mình.

1975, c. 6, S. 4.

Tôn trọng cuộc sống riêng tư.
5. Mỗi người có quyền được tôn trọng cuộc sống riêng tư của mình.

1975, c. 6, S. 5.

Hưởng bình
an tài sản.
6. Mọi người đều có quyền được hưởng bình
antự dochuyễn nhượng tài sản của mình, ngoại trừ phạm vi được quy định bởi pháp luật.

1975, c. 6, S. 6.

Tư gia bất khả xâm phạm.

7. Nhà ở của
mọi người đều bất khả xâm phạm.

1975, c. 6, S. 7.

Tôn trọng quyền tư hữu.
8. Không ai có thể
xâm nhập tài sản của người khác hoặc lấy bất cứ thứ gì từ đó mà không có sự ngụ ýđồng ý .

1975, c. 6, S. 8.

Quyền giữ bí mật.
9. Mỗi người có quyền không tiết lộ thông tin bí mật.

Công bố thông tin bí mật.
Không ai giữ bí mật nghề nghiệp
theo pháp luật và không có linh mục hay mục sư của tôn giáo có thể, ngay cả trong thủ tục tố tụng tư pháp, bị ràng buộc tiết lộ thông tin bí mật có được vì lý do chức vụ, nghề nghiệp của mình, trừ khi họ được phép làm như vậy bởi người tiết lộ tâm sự đó hoặc bởi một điều khoản rõ ràng của pháp luật.

Nhiệm vụ của tòa án.
Tòa án phải, mặc nhiên, đảm bảo rằng bí mật nghề nghiệp được tôn trọng.

1975, c. 6, S. 9.

Thực hiện các quyền và tự do.
9.1. Trong
việc hành sử quyền tự do cơ bản và quyền lợi của mình, mọi người chịu trách nhiệm duy trì sự quan tâm thích đáng cho các giá trị dân chủ, trật tự công cộng và phúc lợi của các công dân Québec.

Phạm vi cố định của pháp luật.
Về mặt này, phạm vi của
quyền và sự tự do, và giới hạn hành sử của , có thể được quy định bởi pháp luật.

1982, c. 61, s. 2.

Chương I.1
QUYỀN ĐƯỢ
C CÔNG NHẬN BÌNH ĐẲNG HÀNH SỬ quyền và tự do
1982, c. 61, s. 2.

Cấm phân biệt đối xử
10. Mọi người đều có quyền được công nhận đầy đủ và bình đẳng và thực hiện quyền con người và quyền tự do của mình, mà không loại trừ, sự phân biệt hoặc ưu đãi dựa trên chủng tộc, màu da, giới tính, mang thai, định hướng tình dục, tình trạng dân sự, tuổi
tác ngoại trừ theo quy định của pháp luật, tôn giáo, niềm tin chính trị, ngôn ngữ, sắc tộc hoặc nguồn gốc quốc gia, vị thế xã hội, khuyết tật hoặc sử dụng bất kỳ phương tiện trợ giúp khuyết tật.

Phân biệt đối xử được xác định.
Phân biệt đối xử
thể hiện hữu như loại trừ ,phân biệt hoặc ưu tiên có tác dụng vô hiệu hóa hoặc làm suy yếu quyền như vậy.

1975, c. 6, S. 10; 1977, c. 6, S. 1,1978, c. 7, S. 112,1980, c. 11, S. 34, 1982, c. 61,  s. 3.

Sách nhiễu.
10.1. Không ai có thể quấy rầy người
kháccăn cứ trên bất kỳ cơ sở nào nêu trong phần 10.

1982, c. 61, s. 4.

Cấm phân biệt đối xử bằng thông tin.
11. Không ai có thể phân phối, xuất bản hoặc công bố công khai biểu lộ một thông báo, biểu tượng, dấu hiệu liên quan đến phân biệt đối xử, hoặc ủy quyền cho bất cứ ai làm như vậy.
1975, c. 6, S. 11.

Phân biệt đối xử trong các hành vi pháp lý.
12. Không ai có thể thông qua phân biệt đối xử, từ chối thực hiện một hành động pháp lý liên quan đến hàng hoá, dịch vụ thường được cung cấp cho công chúng.

1975, c. 6, S. 12.

Khoản cấm.
13. Không một ai trong một hành động pháp lý có thể quy định một điều khoản liên quan đến phân biệt đối xử.

Huỷ bỏ.
Điều khoản
hiệu lực.

1975, c. 6, S. 13; 1999, c. 40, s. 46.

Cho thuê một phòng trong một ngôi nhà.
14. Những điều cấm
dự liệu trong phần 12 và 13 không áp dụng cho người thuê một căn phòng nằm trong một ngôi nhà cho bên cho thuê nếu người cho thuê hoặc gia đình người đó cư trú tại ở đó, cho thuê chỉ có một phòng và không quảng cáo phòng cho thuê bằng cách thông báo hoặc bất kỳ phương tiện công cộng chào mời.khác

1975, c. 6, S. 14.

Những nơi công cộng dành cho tất cả mọi người.
15. Không ai có thể
áp dụng sự phân biệt đối xử, ngăn chặn vào một phương tiện giao thông công cộng hoặc nơi công cộng, chẳng hạn như một cơ sở thương mại, nhà hàng, khách sạn, nhà hát, rạp chiếu phim, công viên, khu vực cắm trại hoặc bãi đậu cho nhà di động, hoặc lấy hàng hoá và dịch vụ có sẵn ở đó.

1975, c. 6, S. 15.

Không phân biệt đối xử trong công việc.
16. Không ai có thể á
p dụng phân biệt đối xử trong tuyển dụng, học nghề, thời gian tập sự, đào tạo nghề, thăng tiến, chuyển nhượng, thuyên chuyển, sa thải, đình chỉ, miễn nhiệm hoặc điều kiện làm việc của một người hoặc trong việc hoặc phân loại công việc
1975, c. 6, S. 16.

Phân biệt đối xử của hiệp hội hoặc cấm
vào hội chuyên nghiệp.
17. Không ai có thể
hành sử sự phân biệt đối xử liên quan đến nhập học, quyền lợi, đình chỉ, hoặc trục xuất một người, hoặc từ một hiệp hội của người sử dụng lao động hoặc người lao động, bất kỳ hội đoàn chuyên nghiệp hay hiệp hội của những người đồng nghiệp.

1975, c. 6, S. 17; 1994, c. 40, s. 457.

Phân biệt đối xử
trong tuyển dụng.
18. Không có văn phòng
tuyển dụng náo có thể hành sử phân biệt đối xử đối với việc phân loại, tiếp nhận, tiến hành hồ sơ xin việc hoặc trong bất kỳvăn kiện xin việc nào gi ởđến chủ nhân.

1975, c. 6, S. 18.


Thông tin về ứng dụng công việc.
18.1. Không ai có thể, trong một mẫu đơn xin việc làm hoặc phỏng vấn việc làm, yêu cầu một người cung cấp thông tin về bất cứ mặt đất được đề cập trong đoạn 10, trừ khi thông tin hữu ích cho các ứng dụng của phần 20 hoặc thực hiện một chương trình hành động khẳng định trong sự tồn tại vào thời điểm đó của ứng dụng.


1982, c. 61, s. 5.

Hành vi phạm tội hình sự hoặc hình sự.
18.2. Không ai có thể miễn nhiệm, từ chối tuyển dụng hoặc trừng phạt một người về việc làm của người đó chỉ vì một thực tế rằng người đó đã bị kết án về một tội phạm hoặc hình sự, nếu sự vi phạm là không có cách nào liên quan với việc làm hoặc nếu người đã đạt được tha thứ cho hành vi phạm tội.

1982, c. 61, s. 5,1990, c. 4, s. 133.

Tiền lương bình đẳng cho công việc tương đương.

19. Mỗi người sử dụng lao động phải, mà không có sự phân biệt đối xử, cấp tiền lương, tiền công bình đẳng cho các thành viên của nhân viên của mình thực hiện công việc tương đương tại cùng một vị trí.

Sự khác biệt dựa trên kinh nghiệm, không phân biệt đối xử.
Một sự khác biệt trong tiền lương, tiền công dựa trên kinh nghiệm, thâm niên, số năm phục vụ, công trạng, năng suất, làm thêm giờ không được coi là phân biệt đối xử nếu các tiêu chí như vậy là phổ biến cho tất cả các thành viên của nhân viên.


Không phân biệt đối xử.
Điều chỉnh để bồi thường và tài sản một kế hoạch trả tiền được coi là không phân biệt đối xử trên cơ sở giới nếu họ được thành lập theo Luật Vốn chủ sở hữu phải trả tiền (chương E-12,001).

1975, c. 6, S. 19;  1996, c. 43, s. 125.

Phân biệt dựa trên năng khiếu, không phân biệt đối xử.
20. Một sự phân biệt, loại trừ hoặc ưu đãi dựa trên năng khiếu hoặc trình độ chuyên môn cần thiết cho một việc làm, hoặc chứng minh bằng từ thiện, nhân đạo, bản chất tôn giáo, chính trị, giáo dục của một tổ chức phi lợi nhuận hoặc của một tổ chức dành riêng cho hạnh phúc dân tộc, được cho là không phân biệt đối xử.

1975, c. 6, S. 20, 1982, c. 61  s. 6, 1996, c. 10, s. 1.

20.1. Trong một hợp đồng bảo hiểm hay lương hưu, chương trình phúc lợi xã hội, hưubổng, lương hưu hoặc bảo hiểm, hoặc trợ cấp công cộng,  một sự phân biệt, loại trừ hoặc ưu đãi dựa trên tuổi tác, giới tính hoặc tình trạng dân sự được coi là không phân biệt đối xử sử dụng và do các yếu tố đó xác định rủi ro dựa trên số liệu tính toán bảo hiểm.

Phân biệt đối xử.
Trong hợp đồng, kế hoạch, việc sử dụng sức khỏe như một yếu tố xác định rủi ro không phân biệt đối xử trong ý nghĩa của mục 10.

1996, c. 10, s. 2.

Chương II
QUYỀN CHÍNH TRỊ

Kiến nghị với Quốc hội.
21. Mỗi người có quyền kiến
​​nghị Quốc hội khắc phục bất bình.

 1975, c. 6, S. 21.

Quyền được ứng cử và bỏ phiếu.
22. Mỗi người có khả năng pháp lý và đủ điều kiện có quyền được ứng cử viên và biểu quyết trong cuộc bầu cử.
1975, c. 6, S. 22.


Chương III
QUYỀN TƯ PHÁP

Khách quan buổi điều trần trước tòa án độc lập.
23. Mỗi người có quyền được trình bày đầy đủ, bình đẳng và công bằng, bởi một hội đồng độc lập và vô tư, việc xác định quyền và nghĩa vụ của mình hoặc của những giá trị bất cứ lời buộc tội nào mang lại chống lại người đó.

Chụp hình phiên tòa.
Tuy nhiên, Tòa án  có thể quyết định dùng máy ảnh vì lợi ích của đạo đức hoặc trật tự công cộng.

1975, c. 6, S. 23; 1982, c. 17, s. 42; 1993, c. 30, s. 17.

Căn cứ để tước quyền tự do.
24. Không ai có thể bị tước đoạt tự do của mình hoặc quyền lợi của mình, ngoại trừ trên cơ sở quy định của pháp luật và theo thủ tục quy định.

1975, c. 6, S. 24.

Tìm kiếm và thu giữ.

24.1. Không ai có thể tìm kiếm bất hợp lý hoặc tịch thu.

Năm 1982, c. 61 tuổi, s. 7.

Đối xử với người bị bắt giữ.

25. Mỗi người bị bắt hoặc giam giữ phải được đối xử nhân đạo và sự tôn trọng đối với con người.

1975, c. 6, S. 25.

Quyền đối xử riêng biệt.
26. Mỗi người chỉ giới hạn ở một cơ sở cải huấn có quyền riêng biệt thích hợp với phái tính, tuổi tác và điều kiện của mình về thể chất hoặc tinh thần.

1975, c. 6, S. 26;  2002, c. 24, s. 209.

Người đang chờ đợi kết quả giám nghiệm  được giữ ngoài.
27. Mỗi người bị giam ở một cơ sở cải huấn trong khi chờ đợi kết quả của giám nghiệm của mình có quyền được giữ cách biệt các tù nhân , cho đến khi phán quyết cuối .

1975, c. 6, S. 27; 2002, c. 24, s. 209.

Thông tin trên cơ sở bị bắt giữ.

28. Mỗi người bị bắt giữ hoặc giam giữ có quyền phản ánh kịp thời thông báo, trong một ngôn ngữ người đó hiểu, trong các căn cứ bị bắt hoặc giam giữ của mình.
1975, c. 6, S. 28.

Quyền của người bị buộc tội.
28.1. Mỗi người bị cáo có quyền được kịp thời thông báo về các hành vi phạm tội cụ thể mà người đó bị buộc tội.

1982, c. 61 i, s. 8.

Quyền tư vấn cho thân nhân.

29. Mỗi người bị bắt giữ hoặc giam giữ có quyền thông báo ngay lập tứccho thân nhân của họ và có trông cậy vào sự giúp đỡ của một người ủng hộ. Người đó có quyền được thông báo kịp thời các quyền của họ.

1975, c. 6, S. 29; 1982, c. 61, s. 9.

Quyền được đưa ra trước tòa án.
30. Mỗi người bị bắt hoặc giam giữ phải được đưa kịp thời trước khi tòa án có thẩm quyền hoặc phát hành.

1975, c. 6, S. 30;  1982, c. 61, s. 10.

Quyền được phát hành vào ngày thực hiện.
31. Không có người bị bắt giữ hoặc giam giữ có thể bị tước quyền tại ngoại mà không có nguyên nhân chính đáng vào ngày thụ lý, có hoặc không có tiền đặt cọc hoặc bảo lãnh, để xuất hiện trước tòa án tại thời điểm ấn định.

Năm 1975, c. 6, S. 31.

Quyền giam giữ.

32. Mỗi người bị tước mất tự do của mình có quyền  luật về quyền giam giữ.

1975, . 6, S. 32.

Quyền được xét xử.

32,1. Mỗi người bị cáo có quyền được xét xử trong một thời gian hợp lý.

1982, c. 61, s. 11.

Và giả định vô tội.
33. Mỗi người bị cáo được coi là vô tội cho đến khi đã được chứng minh có tội theo quy định của pháp luật.

1975, c. 6, S. 33.

Cưỡng bức nhận tội.
33.1. Không ai bị buộc tội có thể bị ép buộc phải làm chứng chống lại mình tại phiên tòa của mình.

1982, c. 61 , s. 12.

Quyền biện hộ
34. Mọi người đều có quyền được đại diện bởi mộtngườI biện hộ hoặc được hỗ trợ bởi một trước bất kỳ khi tòa án nào.

1975, c. 6, S. 34.

Toàn và đầy đủ phòng.
35. Mỗi người bị buộc tội có quyền bảo vệ đầy đủ và hoàn chỉnh và có quyền kiểm tra, kiểm tra chéo các nhân chứng.

1975, c. 6, S. 35.

Thông dịch viên.
36. Mỗi người bị cáo có quyền được hỗ trợ miễn phí bởi một thông dịch viên nếu anh ta không hiểu ngôn ngữ được sử dụng tại buổi điều trần hoặc nếu ông là điếc.

1975, c. 6, S. 36;  1982, c. 61, s. 13.

Không hồi tố của pháp luật.
37. Không ai bị buộc tội có thể được tổ chức tội vào tài khoản của bất kỳ hành động hoặc thiếu sót nào đó, tại thời điểm khi nó được cam kết, không cấu thành một hành vi vi phạm của pháp luật.

1975, c. 6, S. 37.

Res judicata.
37,1. Không ai có thể bị xét xử lại cho một hành vi phạm tội của ông đã được tuyên bố trắng án, trong đó ông đã bị kết tội bằng bản án có tư cách mua lại như res judicata.

1982, c. 61, s. 14.

Lesser trừng phạt.
37,2. Trường hợp hình phạt cho một hành vi phạm tội đã được thay đổi giữa các thời điểm vận hành và thời gian của hình phạt, người bị buộc tội có hình phạt thấp hơn.

1982, c. 61, s. 14.

Cưỡng bức nhận tội.
38. Không có lời khai trước tòa án có thể được sử dụng để buộc tội người người cung cấp cho nó, ngoại trừ trong một truy tố tội khai man hoặc cho bằng chứng mâu thuẫn.

1975, c. 6, S. 38;  1982, c. 61, s. 15; 1989, c. 51, s. 1.

Chương IV
QUYỀN KINH TẾ VÀ XÃ HỘI

Bảo vệ.
39. Mọi trẻ em đều có quyền bảo vệ, an ninh và sự quan tâm mà cha mẹ hoặc người hành động thay cho họ có khả năng cung cấp.

1975, c. 6, S. 39;  1980, c. 39, S. 61.

Giáo dục công miễn phí.
40. Mỗi người có quyền, trong phạm vi và theo các tiêu chuẩn quy định của pháp luật, giáo dục công cộng miễn phí.

1975, c. 6, S. 40.

Tôn giáo và giáo dục đạo đức.
41. Cha mẹ hoặc người hành động thay cho họ có quyền để cung cấp cho trẻ em một nền giáo dục tôn giáo và đạo đức phù hợp với xác tín của họ và quan tâm thích đáng cho quyền và lợi ích của trẻ em.

1975, c. 6, S. 41; 2005, c. 20, s. 13.

Cơ sở giáo dục tư nhân.
42. Cha mẹ hoặc người hành động thay cho họ có quyền lựa chọn cơ sở tư nhân giáo dục cho con cái của họ, cung cấp các cơ sở này thực hiện theo tiêu chuẩn quy định hoặc phê duyệt bởi đức hạnh của pháp luật.

1975, c. 6, S. 42.

Văn hoá lợi ích của nhóm thiểu số.
43. Người thuộc dân tộc thiểu số có quyền duy trì và phát triển các lợi ích riêng của văn hóa của họ với các thành viên khác trong nhóm của họ.

1975, c. 6, S. 43.

Quyền được thông tin.
44. Mỗi người có quyền thông tin trong phạm vi cung cấp theo quy định của pháp luật.

1975, c. 6, S. 44.

Hỗ trợ tài chính.
45. Mỗi người cần có một quyền, cho bản thân và gia đình của mình, để các biện pháp hỗ trợ tài chính và các biện pháp xã hội quy định của pháp luật, dễ bị đảm bảo người đó một tiêu chuẩn chấp nhận được của cuộc sống.

1975, c. 6, S. 45.

Điều kiện làm việc.
46. Mỗi người làm việc có quyền, theo quy định của pháp luật, điều kiện công bằng và hợp lý của việc làm có quan tâm thích đáng cho sức khỏe, an toàn của mình và vật lý cũng.

1975, c. 6, S. 46; 1979, c. 63, s. 275.

Quyền môi trường lành mạnh.
46,1. Mỗi người có quyền sống trong một môi trường lành mạnh, trong đó đa dạng sinh học được bảo tồn, trong phạm vi và theo các tiêu chuẩn quy định của pháp luật.

2006, c. 3, S. 19.

Quyền bình đẳng của vợ chồng.
47. Vợ chồng đoàn kết hôn hoặc dân sự, trong hôn nhân hoặc công đoàn dân sự, các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm.

Hướng dẫn đạo đức của gia đình.
Họ cùng nhau cung cấp các hướng dẫn đạo đức và hỗ trợ vật chất của gia đình và giáo dục con chung của họ.

1975, c. 6, S. 47; 2002, c. 6, S. 89.

Bảo vệ người già và khuyết tật.
48. Mỗi người trong độ tuổi và mỗi người khuyết tật có quyền để bảo vệ chống lại bất kỳ hình thức khai thác.

Gia đình bảo vệ.
Một người như thế cũng có quyền để bảo vệ và bảo mật phải được cung cấp cho anh bằng cách gia đình của mình hoặc những người hành động thay cho họ.

1975, c. 6, S. 48; 1978, c. 7, S. 113.

Chương V:
QUY ĐỊNH ĐẶC BIỆT VÀ diễn giải

Việc yêu cầu của nạn nhân cho sự can thiệp trái pháp luật.
49. Bất kỳ sự can thiệp trái pháp luật với bất kỳ quyền hay tự do công nhận Điều lệ này được trợ cấp nạn nhân để có được sự chấm dứt can thiệp và bồi thường cho các phương hại đến đạo đức hoặc các tài liệu kết quả từ đó.

Trừng phạt bồi thường thiệt hại.
Trong trường hợp can thiệp trái pháp luật và cố ý, tòa án có thể, ngoài lên án người tội lỗi của nó để bồi thường thiệt hại trừng phạt.

1975, c. 6, S. 49; 1999, c. 40, s. 46.

Khiếu nại, tranh chấp.
49,1. Bất kỳ khiếu nại, tranh chấp, khắc phục các đối tượng vật chất trong đó được bao phủ bởi Đạo luật Vốn chủ sở hữu phải trả tiền (chương E-12,001) được xử lý riêng theo quy định của Đạo Luật đó.

Doanh nghiệp có ít hơn 10 nhân viên.
Hơn nữa, bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến vốn chủ sở hữu phải trả từ một lớp công việc chủ yếu là nữ và công việc của một lớp học chủ yếu là nam giới trong một doanh nghiệp sử dụng ít hơn 10 nhân viên sẽ được giải quyết bởi các Ủy ban de l'équité salariale theo mục 19 của Điều lệ này.

1996, c. 43, s. 126.

Không có đàn áp các quyền.
50. Điều lệ này không được hiểu là để ngăn chặn hoặc hạn chế việc thụ hưởng hoặc thực hiện bất kỳ quyền con người hoặc tự do không liệt kê ở đây.

1975, c. 6, S. 50.

Quyền được đảm bảo.
50,1. Các quyền và tự do được quy định trong Điều lệ này được đảm bảo bình đẳng cho phụ nữ và nam giới.


Năm 2008, c. 15, s. 2.

Không mở rộng quy định của pháp luật.
51. Điều lệ này không được giải thích là để mở rộng, hạn chế hoặc sửa đổi phạm vi của một quy định của pháp luật, ngoại trừ phạm vi được quy định trong phần 52.

1975, c. 6, S. 51.

Phần chiếm ưu thế trên Đạo luật tiếp theo.
52. Không có quy định của Đạo luật bất kỳ, ngay cả sau khi Hiến chương, có thể làm tổn hại các bộ phận từ 1-38, ngoại trừ cho đến nay được cung cấp bởi những phần, trừ khi Đạo luật như vậy rõ ràng nói rằng nó được áp dụng mặc dù Điều lệ.

1975, c. 6, S. 52;  1982, c. 61, s. 16.

Nghi ngờ trong việc giải thích.
53. Nếu nghi ngờ phát sinh trong việc giải thích một điều khoản của Đạo luật, nó sẽ được giải quyết phù hợp với mục đích của Hiến chương.

1975, c. 6, S. 53.

Nhà nước bị ràng buộc.
54. Điều lệ liên kết với Nhà nước.

1975, c. 6, S. 54; 1999, c. 40, s. 46.

Thẩm quyền của Điều lệ.
55. Điều lệ này ảnh hưởng đến những vấn đề thuộc thẩm quyền lập pháp của Québec.

1975, c. 6, S. 55.

"Toà án".
56. (1) Trong các mục 9, 23, 30, 31, 34 và 38, Chương III, phần II và tại phần IV, "toà án" bao gồm một nhân viên điều tra, ủy viên điều tra hỏa hoạn, hoa hồng một cuộc điều tra, và bất kỳ người nào hoặc cơ quan thực hiện chức năng gần như tư pháp.

"Lương" và "tiền công".
 (2) Trong 19 phần, từ "lương" và "tiền công" bao gồm việc bồi thường hoặc lợi ích của giá trị bằng tiền kết nối với việc làm.

"Pháp luật" hay "Đạo luật".
 (3) Điều lệ, các "pháp luật" hay "Đạo luật" bao gồm một quy định, nghị định, pháp lệnh, trật tự trong Hội đồng được thực hiện theo thẩm quyền của Đạo Luật nào.

1975, c. 6, S. 56; 1989, c. 51, s. 2.

PHẦN II
ỦY BAN DES DROITS DE LA PERSONNE ET DES DROITS DE LA JEUNESSE
1995, c. 27, s. 1.


Chương I
Hiến pháp

Thành lập hoa hồng.
57. Một cơ thể, sau đây gọi là "hoa hồng", được thành lập theo tên của "Ủy ban des droits de la personne et des droits de la jeunesse".

Mission.
Nhiệm vụ của ủy ban là để đảm bảo rằng các nguyên tắc quy định tại Chương này được tôn trọng, lợi ích của trẻ em được bảo vệ và quyền lợi của họ được công nhận bởi Đạo luật Bảo vệ thanh niên (chương P-34,1) được tôn trọng, cho các mục đích như vậy, hoa hồng có trách nhiệm thực hiện chức năng, quyền hạn tặng của Điều lệ này và Luật Bảo vệ Thanh niên.

Trách nhiệm.
Hơn nữa, Ủy ban chịu trách nhiệm đối với chính quyền của Đạo luật tôn trọng tiếp cận bình đẳng đối với việc làm trong các cơ quan công cộng (chương A-2,01). Đối với mục đích như vậy, Ủy Ban sẽ thực hiện chức năng, quyền hạn tặng cho rằng Đạo luật và Điều lệ này.

1975, c. 6, S. 57; 1995, c. 27, s. 2,  2000, c. 45, s. 27.

Thành phần.
58. Ủy ban gồm 13 thành viên, bao gồm cả Chủ tịch và hai Phó Chủ tịch.

Hẹn.
Các thành viên của ủy ban sẽ được chỉ định bởi Quốc hội khi chuyển động của Thủ tướng Chính phủ. Các cuộc hẹn như vậy phải được hai phần ba số thành viên của Quốc hội.


1975, c. 6, S. 58;  1989, c. 51, s. 3, 1995, c. 27, s. 3, 2002, c. 34, s. 1.

Thành viên.

58,1. Năm thành viên của Ủy ban được lựa chọn trong số người có khả năng đóng góp đáng chú ý để kiểm tra và giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền con người và quyền tự do, và năm thành viên khác trong số những người có khả năng thực hiện một đóng góp đáng kể cho việc kiểm tra và giải quyết các vấn đề liên quan đến việc bảo vệ các quyền của người trẻ.

1995, c. 27, s. 3,  2002, c. 34, s. 2.

58,2. (Bãi bỏ).

1995, c. 27, s. 3,  2002, c. 34, s. 3.

Thời hạn của văn phòng.
58,3. Thời hạn của văn phòng của các thành viên của ủy ban có thể không quá mười năm. Sau khi xác định, nó sẽ không được giảm.

1995, c. 27, s. 3.

Tiền lương.

59. Chính phủ sẽ ấn định tiền lương và điều kiện làm việc hoặc, như trường hợp có thể được, tiền lương bổ sung, lệ phí hoặc các khoản phụ cấp của mỗi thành viên của ủy ban.

Không giảm.
Tiền lương của họ, thêm tiền lương, lệ phí và các khoản phụ cấp, một khi xác định, sẽ không được giảm.

Năm 1975, c. 6, S. 59; năm 1989, c. 51, s. 4.

Tiếp tục trong văn phòng.
60. Các thành viên của ủy ban sẽ tiếp tục có văn phòng cho đến khi chúng được thay thế, ngoại trừ trong trường hợp từ chức.

Năm 1975, c. 6, S. 60; năm 1989, c. 51, s. 5.


Khiếu nại ủy ban.
61. Ủy ban có thể thành lập một ủy ban khiếu nại bao gồm ba thành viên được chỉ định bằng văn bản của ủy ban và ủy thác trách nhiệm nhất định với nó theo quy định.

Năm 1975, c. 6, S. 61; 1989, c. 51, s. 5.

Nhân sự.
62. Uỷ ban sẽ cử nhân viên nó đòi hỏi để thực hiện các chức năng của mình, họ có thể bị sa thải theo lệnh của Chính phủ nhưng chỉ vào những khuyến nghị của ủy ban.

Điều tra, giải quyết.
Ủy ban có thể, bằng văn bản cho một người khác hơn là một thành viên của nhân viên nhiệm vụ, hoặc làm một cuộc điều tra hoặc cố gắng để có hiệu lực giải quyết giữa các bên theo các điều khoản của điểm 1 hoặc 2 đoạn thứ hai của phần 71, có nghĩa vụ báo cáo hoa hồng trong một thời gian quy định.

Trọng tài.
Đối với các trọng tài của vật chất, ủy ban sẽ chỉ định một trọng tài viên để hành động một mình trong số những người có kinh nghiệm và chuyên môn đáng chú ý, nhạy cảm và quan tâm về các vấn đề nhân quyền và quyền tự do và bao gồm trong bảng điều khiển của trọng tài viên được thành lập theo định kỳ của Chính phủ theo việc tuyển dụng và lựa chọn thủ tục theo quy định của Chính phủ quy định. Trọng tài viên phải hành động phù hợp với các quy tắc đặt ra trong Sách VII, ngoại trừ Chương II của Title I của Bộ luật tố tụng dân sự (chương C-25), thích nghi theo yêu cầu.

Hạn chế.
Không có người có tham gia trong cuộc điều tra có thể được giao nhiệm vụ cho nỗ lực để thực hiện một giải quyết hoặc hành động như một trọng tài viên, ngoại trừ với sự đồng ý của các bên.

1975, c. 6, S. 62; 1989, c. 51, s. 5,2000, c. 8, s. 108.

Tiêu chuẩn và quy mô của tiền thù lao hoặc phụ cấp.
63. Chính phủ có trách nhiệm thiết lập các tiêu chuẩn và quy mô áp dụng đối với thù lao hoặc phụ cấp và các điều kiện khác của việc làm sẽ chịu hoa hồng đối với cán bộ, uỷ và các trọng tài viên đó chỉ định.

1975, c. 6, S. 63; 1989, c. 51, s. 5.

Tuyên thệ.
64. Trước khi bước vào văn phòng, các thành viên và nhận uỷ quyền của ủy ban, các thành viên của nhân viên và các trọng tài viên được chỉ định bởi nó sẽ làm cho lời thề trong Chương trình I trước khi Chủ tịch Quốc hội trong trường hợp của các thành viên của ủy ban và trước khi cung cấp Chủ tịch của ủy ban ở tất cả các trường hợp khác.

1975, c. 6, S. 64;  1989, c. 51, s. 5,  1999, c. 40, s. 46.

Độc quyền nhiệm vụ.
65. Chủ tịch và Phó Chủ tịch có trách nhiệm cống hiến thời gian của họ dành riêng cho các nhiệm vụ của văn phòng của họ.

Nhiệm vụ.
Đặc biệt, họ sẽ thấy rằng nhiệm vụ tặng hoa hồng của Điều lệ này hoặc bằng cách thanh niên Đạo luật bảo vệ (chương P-34,1) được thực hiện đầy đủ.

Phó Chủ tịch.
Tổng thống Obama sẽ chỉ định một Phó chủ tịch chịu trách nhiệm đặc biệt đối với nhiệm vụ được giao phó cho Ủy ban của Điều lệ này, và một phó chủ tịch sẽ có trách nhiệm đặc biệt đối với nhiệm vụ được ủy thác bởi Đạo luật Bảo vệ thanh niên. Tổng thống sẽ thông báo cho Chủ tịch Quốc hội có quy định, phải thông báo cho hội.

1975, c. 6, S. 65; 1989, c. 51, s. 5; 1995, c. 27, s. 4, 2002, c. 34, s. 4.

Nhiệm vụ của tổng thống.
66. Tổng thống chịu trách nhiệm đối với chính quyền và quản lý các công việc của ủy ban trong phạm vi các quy định quản lý việc hành chính của Điều lệ này. Anh ta có thể uỷ thác thực hiện các quyền hạn của Ủy ban theo mục 61, đoạn văn thứ hai và thứ ba của phần 62 và khoản đầu tiên của phần 77.

Nhiệm vụ của tổng thống.
Tổng thống chủ trì các phiên họp của ủy ban.

1975, c. 6, S. 66; 1989, c. 51, s. 5.

Phó tổng thống.
67. Phó Chủ tịch chỉ định của Chính phủ thì mặc nhiên, và tạm thời, thay thế tổng thống nếu ông vắng mặt hoặc không thể hành động hay nếu văn phòng của tổng thống là bỏ trống. Nếu Phó Chủ tịch kêu gọi để thay thế tổng thống là chính mình vắng mặt hoặc không thể hành động, hoặc nếu văn phòng đó là bỏ trống, phó chủ tịch khác sẽ thay thế chủ tịch. Nếu không, Chính phủ sẽ chỉ định một thành viên khác của ủy ban và, nếu cần, sẽ ấn định mức lương bổ sung, lệ phí hoặc các khoản phụ cấp của thành viên đó khác.

1975, c. 6, S. 67; 1977, c. 5, s. 14; 1982, c. 61 , s. 17;  1989, c. 51, s. 5; 1995, c. 27, s. 5.

Miễn dịch.
68. Không có trường hợp có thể ủy ban, thành viên bất kỳ hoặc uỷ quyền của hoa hồng hoặc bất kỳ thành viên của nhân viên bị truy tố đối với bất kỳ thiếu sót nào hoặc bất kỳ hành động thực hiện trong đức tin tốt trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình.

Quyền hạn.
Hơn nữa, họ, cho các mục đích của một cuộc điều tra, thẩm quyền hạn và miễn trừ của các ủy viên được bổ nhiệm theo Đạo luật tôn trọng hoa hồng cuộc điều tra công khai (chương C-37), ngoại trừ sức mạnh tù để.

Năm 1975, c. 6, S. 68; năm 1989, c. 51, s. 5; 1995, c. 27, s. 6.

Chỗ ngồi.
69. Uỷ ban sẽ có chỗ ngồi của mình tại thành phố Québec hoặc Montréal như Chính phủ có thể quyết định theo một đơn đặt hàng sẽ có hiệu lực khi công bố trong Công báo du Québec officielle, nó cũng sẽ có một văn phòng trên lãnh thổ của thành phố khác.

Các văn phòng.
Ủy ban có thể thành lập văn phòng ở bất cứ nơi nào ở Québec.

Họp.
Nó có thể tổ chức họp bất cứ nơi nào ở Québec.

Năm 1975, c. 6, S. 69; năm 1989, c. 51, s. 5; 1996, c. 2, S. 117.

Nội bộ-luật.
70. Ủy ban có thể thực hiện theo pháp luật về quản lý nội bộ của mình.

Năm 1975, c. 6, S. 70; 1989, c. 51, s. 5.


70,1. (Thay thế).


Năm 1982, c. 61 tuổi, s. 18; năm 1989, c. 51, s. 5.


Chương II
Chức năng
Năm 1989, c. 51, s. 5.


Chức năng.
71. Ủy ban này sẽ thúc đẩy và duy trì, bởi mọi biện pháp thích hợp, các nguyên tắc đề ra trong Điều lệ này.


Trách nhiệm.
Trách nhiệm của ủy ban này bao gồm, mà không bị giới hạn, sau đây:


 (1) để thực hiện một cuộc điều tra không đối thủ, theo sáng kiến
​​riêng của mình hoặc nhận được khiếu nại sau đây, vào bất kỳ tình huống nào, ngoại trừ những người được gọi đến trong phần 49,1, xuất hiện hoa hồng để lựa chọn một trường hợp phân biệt đối xử trong ý nghĩa của phần 10 đến 19, bao gồm cả trường hợp dự tính của mục 86, hoặc vi phạm quyền của người có tuổi hoặc khuyết tật chống lại khai thác đề ra trong đoạn đầu tiên của phần 48;


 (2) để thúc đẩy giải quyết giữa một người có quyền lợi bị cáo buộc đã bị vi phạm, hoặc người hoặc tổ chức đại diện cho anh ta, và người mà là do vi phạm;


 (3) để báo cáo với người phụ trách công cộng bất kỳ trường hợp nó sẽ trở thành nhận thức trong việc thực hiện chức năng của mình, theo ý kiến
​​của mình, bảo vệ giám sát trong phạm vi thẩm quyền của người phụ trách công là cần thiết;


 (4) để phát triển và tiến hành một chương trình thông tin công cộng và giáo dục được thiết kế để thúc đẩy sự hiểu biết và chấp nhận của đối tượng và các quy định của Điều lệ này;


 (5) để chỉ đạo và khuyến khích nghiên cứu và các ấn phẩm liên quan đến quyền và quyền tự do cơ bản;


 (6) để chỉ ra bất kỳ điều khoản nào trong luật pháp của Québec có thể được trái với Điều lệ này và thực hiện các khuyến nghị thích hợp để Chính phủ;


 (7) để tiếp nhận và kiểm tra đề nghị, kiến
​​nghị và yêu cầu thực hiện nó liên quan đến quyền con người và quyền tự do, có thể mời bất kỳ người nào quan tâm đến cơ thể của người trình bày quan điểm của mình trước khi hoa hồng mà họ tin rằng sự quan tâm của công chúng hoặc của một cơ thể của người yêu cầu, với quan điểm để đưa ra các khuyến nghị thích hợp để Chính phủ;


 (8) để hợp tác với bất kỳ tổ chức dành riêng cho việc thúc đẩy quyền con người và quyền tự do trong hoặc bên ngoài Québec;


 (9) để thực hiện một cuộc điều tra vào bất kỳ hành động trả thù trả thù hoặc cố gắng và vào bất kỳ hành động hoặc thiếu sót nào khác, trong ý kiến
​​của hoa hồng, tạo thành một tội phạm theo Điều lệ này, và báo cáo kết quả cho Tổng Chưởng lý và Giám đốc khởi tố vụ án hình sự và hình sự.


Năm 1975, c. 6, S. 71; năm 1989, c. 51, s. 5; 1996, c. 43 tuổi, s. 127; 2005, c. 34 tuổi, s. 42.


Hỗ trợ.
72. Ủy ban, các thành viên của nó, nhân viên và uỷ và Ủy ban bất kỳ khiếu nại nào được thiết lập bởi Ủy ban thực hiện cho vay hỗ trợ của họ cho bất kỳ nhóm người hoặc tổ chức yêu cầu cho việc thực hiện của các đối tượng trong phạm vi thẩm quyền của Ủy ban theo quy định tại Chương III Phần này, Phần III và IV và các quy định ở đây.


Hỗ trợ.
Thì, ngoài, cho vay hỗ trợ của họ cho việc xây dựng bất cứ khiếu nại nào, bất kỳ giải quyết đạt được giữa các bên hoặc bất kỳ ứng dụng phải được thực hiện bằng văn bản cho Ủy ban.

Năm 1975, c. 6, S. 72; năm 1989, c. 51, s. 5.

Báo cáo và kiến
​​nghị.
73. Không hơn 30 tháng Sáu hàng năm, ủy ban sẽ gửi cho chủ tịch của các hội quốc gia báo cáo về những hoạt động của mình cho năm tài chính trước cùng với các khuyến nghị của mình về các xúc tiến và bảo vệ các quyền con người, thúc đẩy và bảo vệ quyền trẻ em và bảo vệ lợi ích của trẻ em.

Tabling báo cáo Quốc hội.
Báo cáo sẽ được thảo luận từ năm Quốc hội nếu nó là trong phiên giao dịch, hoặc nếu nó không phải là, trong vòng 30 ngày sau khi khai mạc phiên họp tiếp theo. Bản báo cáo được xuất bản và phân phối bởi Nhà xuất bản chính thức Québec các điều khoản và theo cách thức coi là thích hợp của Ủy ban.

1975, c. 6, S. 73;  1989, c. 51, s. 5; 1995, c. 27, s. 7;  2002, c. 34, s. 5.


Chương III
KHIẾU NẠI
1989, c. 51, s. 5.

Khiếu nại.
74. Bất kỳ người nào tin rằng ông đã là nạn nhân của một hành vi vi phạm các quyền đó là trong lĩnh vực điều tra của ủy ban có thể nộp một đơn khiếu nại với Ủy ban. Nếu một vài người tin rằng họ đã bị vi phạm quyền lợi của họ trong những hoàn cảnh tương tự, họ có thể hình thành một nhóm để nộp đơn khiếu nại.

Giấy khiếu nại.
Mỗi đơn khiếu nại phải được lập thành văn bản.

Khiếu nại nộp thay mặt của nạn nhân.
Đơn khiếu nại có thể được nộp thay mặt cho một nạn nhân hoặc một nhóm nạn nhân của mọi tổ chức dành riêng cho việc bảo vệ nhân quyền và tự do hoặc vì lợi ích của một nhóm người. Sự đồng ý bằng văn bản của các nạn nhân hoặc nạn nhân là yêu cầu ngoại trừ trong trường hợp khai thác của người già hoặc người tàn tật được dự tính bởi đoạn đầu tiên của phần 48.

1975, c. 6, S. 74; 1989, c. 51, s. 5.

Công Protector.
75. The Protector công cộng sẽ chuyển hoa hồng mỗi đơn khiếu nại ông nhận được là trong phạm vi điều tra của ủy ban, trừ trường hợp đối tượng khiếu nại quyết.

Tiếp nhận khiếu nại.
Bất kỳ khiếu nại chuyển đến ủy ban được coi là để được nhận hoa hồng vào ngày nó được nộp với bảo vệ công.

1975, c. 6, S. 75;  1989, c. 51, s. 5.

Theo toa.
76. Quy định về bất kỳ hành động dân sự tôn trọng các sự kiện bị cáo buộc trong đơn khiếu nại hoặc tiết lộ bởi các phương tiện điều tra bị đình chỉ từ ngày đơn kiện được nộp với hoa hồng hoặc ngày điều tra được bắt đầu sớm nhất trong số các khoản hoa hồng trên sáng kiến
​​riêng của mình cho đến khi

 (1) ngày mà giải quyết một là đạt được giữa các bên;

 (2) ngày mà các nạn nhân và người khiếu nại được thông báo rằng các ủy ban là đề cập vấn đề ra tòa án một;

 (3) ngày mà nạn nhân hoặc người khiếu nại cá nhân viện thủ tục tố tụng liên quan đến một trong các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại mục 49 và 80;

 (4) ngày mà trên đó các nạn nhân và người khiếu nại thông báo rằng hoa hồng từ chối hoặc là chấm dứt hành động.

Năm 1975, c. 6, S. 76, 1989, c. 51, s. 5.

Căn cứ từ chối.
77. Ủy ban có trách nhiệm từ chối hoặc chấm dứt hành động ủng hộ nạn nhân

 (1) là nạn nhân hoặc người khiếu nại có yêu cầu, tùy thuộc vào yêu cầu của ủy ban đó chứng thực tính như vậy được thực hiện một cách tự do và tự nguyện;

 (2) nạn nhân hoặc người khiếu nại có, trên cơ sở các sự kiện tương tự, cá nhân theo đuổi một trong các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại mục 49 và 80.

Căn cứ từ chối.
Ủy ban có thể từ chối hoặc chấm dứt hành động ủng hộ nạn nhân

 (1) khiếu nại dựa trên hành vi hoặc thiếu sót cuối cùng trong số đó xảy ra hơn hai năm trước khi nộp đơn khiếu nại;

 (2) nạn nhân hoặc người khiếu nại không có một sự quan tâm đầy đủ;

 (3) khiếu nại là phù phiếm, phật y
́ hoặc được thực hiện trong đức tin xấu;

 (4) nạn nhân hoặc người khiếu nại, trên cơ sở các sự kiện tương tự, cá nhân theo đuổi một biện pháp khắc phục khác hơn so với những quy định tại mục 49 và 80.

Quyết định này.
Quyết định của ủy ban có trách nhiệm nhà nước bằng văn bản lý do mà trên đó nó được dựa và chỉ ra bất kỳ biện pháp mà ủy ban có thể xem xét phù hợp, nó sẽ được thông báo cho nạn nhân và người khiếu nại.

1975, c. 6, S. 77;  1989, c. 51, s. 5.

Bằng chứng.
78. Ủy ban có trách nhiệm tìm kiếm, đối với mọi tình huống báo cáo trong đơn khiếu nại hoặc tiết lộ trong quá trình điều tra, bất kỳ bằng chứng nào cho phép nó để quyết định cho dù đó là thiết thực để thúc đẩy đàm phán giải quyết giữa các bên, đề nghị nộp tranh chấp trọng tài hoặc tham khảo bất cứ vấn đề chưa được giải quyết cho một tòa án.

Không đủ bằng chứng.
Ủy ban có thể chấm dứt hành động mà nó tin rằng nó sẽ là vô ích để tìm kiếm thêm bằng chứng thu thập chứng cứ không đầy đủ. Quyết định của nó thì nhà nước bằng văn bản lý do mà trên đó nó được dựa và chỉ ra bất kỳ biện pháp mà ủy ban có thể xem xét phù hợp, nó sẽ được thông báo cho nạn nhân và người khiếu nại. Trường hợp Ủy ban quyết định chấm dứt hoạt động, nó sẽ thông báo đó để bất kỳ người nào mà vi phạm quyền là do trong đơn khiếu nại.

Năm 1975, c. 6, S. 78; năm 1989, c. 51, s. 5.

Giải quyết bằng văn bản.
79. Trường hợp giải quyết một là đạt được giữa các bên, nó được chứng minh bằng văn bản.

Trọng tài.
Nếu không giải quyết là có thể, hoa hồng một lần nữa đề nghị trọng tài các bên, nó cũng có thể đề nghị cho các bên, có tính đến lợi ích công cộng và lợi ích của nạn nhân, bất kỳ biện pháp khắc phục, chẳng hạn như việc tiếp nhận các hành vi vi phạm của quyền, sự chấm dứt của hành động than phiền, việc thực hiện bất kỳ hành động hoặc thanh toán bồi thường thiệt hại hoặc trừng phạt, trong thời gian như nó sửa chữa.

Năm 1975, c. 6, S. 79; năm 1989, c. 51, s. 5, năm 1999, c. 40, s. 46.

Áp dụng đối với tòa án một.
80. Trong trường hợp các bên không đồng ý đàm phán giải quyết hoặc trọng tài của tranh chấp hoặc đề nghị của ủy ban này đã không được thực hiện để sự hài lòng của nó trong thời gian quy định, ủy ban có thể áp dụng cho một tòa án để có được, nơi mà phù hợp với lợi ích công cộng, bất kỳ biện pháp thích hợp chống lại người có lỗi hoặc nhu cầu, ủng hộ của nạn nhân, bất kỳ biện pháp khắc phục nó là thích hợp tại thời điểm đó.

1975, c. 6, S. 80;  1989, c. 51, s. 5.

Biện pháp khẩn cấp.
81. Trường hợp Ủy ban có lý do để tin rằng cuộc sống, sức khỏe hoặc sự an toàn của một người tham gia trong một trường hợp phân biệt đối xử, khai thác đang bị đe dọa hoặc bất kỳ bằng chứng, đầu mối liên quan đến trường hợp này có thể bị mất, nó có thể áp dụng cho một phiên tòa cho bất kỳ biện pháp khẩn cấp có khả năng chấm dứt mối đe dọa hay nguy cơ mất.

Năm 1975, c. 6, S. 81, 1989, c. 51, s. 5.

Trả thù.
82. Ủy ban cũng có thể áp dụng cho một phiên tòa bất kỳ biện pháp thích hợp chống lại bất kỳ người nào cố gắng để có hoặc có trả thù chống lại một nhóm người hoặc tổ chức có quan tâm đến việc xử lý một trường hợp phân biệt đối xử, khai thác hoặc đã tham gia trong đó hoặc là nạn nhân , người khiếu nại, người làm chứng hay nói cách khác.

Phục hồi.
Ủy ban có thể, đặc biệt là yêu cầu tòa án ra lệnh, vào ngày đó, nếu xét thấy công bằng và thiết thực trong các trường hợp, người bị thương được instated ở vị trí hoặc ở ông đã có thể chiếm đóng đã có nó không cho trái.

1975, c. 6, S. 82;  1989, c. 51, s. 5.

Văn bản đồng ý của người thụ hưởng.
83. Trường hợp hoa hồng áp dụng cho một phiên tòa, theo các phần 80-82, để có biện pháp vì lợi ích của một người, nó phải được sự đồng ý bằng văn bản của người, ngoại trừ trong trường hợp của một người được dự tính bởi đoạn đầu tiên của phần 48.

1975, c. 6, S. 83;  1989, c. 51, s. 5.

83,1. (Thay thế).

1982, c. 61 , s. 19; 1989, c. 51, s. 5.

83,2. (Thay thế).

1982, c. 61 i, s. 19;  1989, c. 51, s. 5.


Tùy ý sức mạnh.
84. Trường hợp sau khi nộp đơn khiếu nại, ủy ban thực hiện quyền lực tùy tiện của nó không gửi một ứng dụng cho một tòa án để theo đuổi, cho lợi ích của một người, một biện pháp khắc phục quy định trong phần 80-82, nó sẽ thông báo cho các khiếu nại quyết định của mình, nêu rõ lý do mà trên đó nó được dựa.


Biện pháp khắc phục hậu quả theo đuổi của người khiếu nại.
Trong thời hạn 90 ngày sau khi nhận được thông báo đó, người khiếu nại có thể, chi phí của mình nộp đơn xin Tòa án Nhân quyền theo đuổi các biện pháp khắc phục như vậy, và trong trường hợp đó, ông là, việc theo đuổi các biện pháp khắc phục, thay thế bằng hoạt động của pháp luật về hoa hồng với những ảnh hưởng tương tự như biện pháp khắc phục đã được theo đuổi bởi hoa hồng.

1975, c. 6, S. 84; 1982, c. 61, s. 20, 1989, c. 51, s. 5.

Can thiệp của nạn nhân.
85. Nạn nhân có thể can thiệp tại bất kỳ giai đoạn tố tụng mà ủy ban là thành viên theo phần 80-82 và trong đó ông đã quan tâm đến. Nếu nạn nhân không can thiệp, hoa hồng có thể không mang lại một kháng cáo mà không có sự đồng ý của mình.

Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo đuổi của nạn nhân.
Đến đoạn thứ hai của phần 111, nạn nhân cá nhân có thể theo đuổi các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại đoạn 80-82 hoặc mang lại một kháng cáo, mặc dù ông không tham gia tố tụng trong trường hợp đầu tiên.

Truy cập để ghi lại.
Trong tất cả các trường hợp như vậy, ủy ban có trách nhiệm cung cấp cho các nạn nhân truy cập vào hồ sơ có liên quan đến ông.

1975, c. 6, S. 85; 1989, c. 51, s. 5.

PHẦN III
Các chương trình khẳng định hành động
1982, c. 61i, s. 21.

Chương trình hành động khẳng định.
86. Các đối tượng của một chương trình hành động khẳng định là khắc phục tình hình của những người thuộc các nhóm phân biệt đối xử trong việc làm, hoặc trong lĩnh vực giáo dục hoặc các dịch vụ y tế và các dịch vụ khác nói chung có sẵn cho công chúng.

Không phân biệt đối xử.
Một chương trình hành động khẳng định được cho là không phân biệt đối xử nếu nó được thành lập phù hợp với Điều lệ.

Bình đẳng tiếp cận việc làm chương trình.
Một chương trình việc làm tiếp cận bình đẳng được coi là không phân biệt đối xử trên cơ sở chủng tộc, giới tính, màu sắc hoặc nguồn gốc dân tộc nếu nó được thành lập theo Đạo luật tôn trọng bằng việc làm trong các cơ quan công cộng (chương A-2,01).

Không phân biệt đối xử.
Một tiếp cận bình đẳng với chương trình việc làm thành lập cho một người tàn tật trong phạm vi ý nghĩa của Đạo luật bảo đảm người khuyết tật trong việc thực hiện các quyền của mình để đạt được xã hội, trường học và hội nhập nơi làm việc (chương E-20,1) được coi là không phân biệt đối xử nếu nó được thành lập phù hợp với Đạo luật tôn trọng bằng việc làm trong các cơ quan công cộng (chương A-2,01).

1982, c. 61, s. 21; 1989, c. 51, s. 11; 2000, c. 45 , s. 28;  2004, c. 31, s. 61.

Không có hiệu lực
Phê duyệt.

87. Mỗi chương trình hành động khẳng định phải được sự chấp thuận của Uỷ ban, trừ khi nó được áp dụng theo lệnh của tòa án một.

Hỗ trợ.
Ủy Ban sẽ, theo yêu cầu, cho vay hỗ trợ cho việc đưa ra một chương trình hành động khẳng định.

Năm 1982, c. 61 tuổi, s. 21; năm 1989, c. 51, s. 6, S. 11.

Đề xuất.
88. Nếu, sau khi điều tra, Ủy ban xác nhận sự tồn tại của một tình huống liên quan đến phân biệt đối xử được đề cập trong phần 86, nó có thể đề nghị thực hiện một chương trình hành động khẳng định trong thời gian đó vì nó có thể sửa chữa.

Áp dụng đối với tòa án.
Trường hợp đề xuất của nó đã không được tuân thủ, Ủy ban có thể áp dụng cho một tòa án và bằng chứng về sự tồn tại của một tình huống được dự tính trong phần 86, có được, trong thời gian cố định của hội đồng, để xây dựng và thực hiện một chương trình. Chương trình do đó đã phát minh ra được nộp cho tòa án có thể, theo quy định của Điều lệ sửa đổi nó cho là thích hợp.

Năm 1982, c. 61 tuổi, s. 21; năm 1989, c. 51, s. 7, S. 11.

Hành chính.
89. Ủy ban giám sát việc quản lý các chương trình hành động khẳng định. Nó có thể thực hiện điều tra và yêu cầu báo cáo.

1982, c. 61 i, s. 21;  1989, c. 51, s. 11.

Thu hồi phê duyệt.
90. Trường hợp Ủy ban trở nên nhận thức rằng một chương trình hành động khẳng định không được thực hiện trong thời gian quy định hoặc không được tuân thủ, nó có thể, trong trường hợp của một chương trình đã phê duyệt, thu hồi chấp thuận hoặc thực hiện, nếu đề xuất của chương trình , nó có thể áp dụng cho một phiên tòa phù hợp với đoạn thứ hai của phần 88.

1982, c. 61 , s. 21; 1989, c. 51, s. 8, s. 11.

Sửa đổi.
91. Một chương trình dự tính trong phần 88 có thể được sửa đổi, hoãn hoặc huỷ bỏ nếu các sự kiện mới bảo đảm nó.

Hiệp định này.
Nếu Ủy ban và người yêu cầu hoặc có sự đồng ý thực hiện chương trình hành động khẳng định đồng ý về việc hoãn, sửa đổi hoặc huỷ bỏ, thỏa thuận được chứng minh bằng văn bản.

Áp dụng đối với toà án.
Nếu không thoả thuận, một trong hai bên có thể yêu cầu tòa án mà Ủy ban đã áp dụng theo đến đoạn thứ hai của phần 88 để quyết định xem các sự kiện mới đảm bảo việc sửa đổi, hoãn hoặc hủy bỏ chương trình.

Sửa đổi.
Tất cả các sửa đổi phải phù hợp với Điều lệ.

1982, c. 61, s. 21; 1989, c. 51, s. 9, S. 11.

Thực hiện.
92. Chính phủ phải yêu cầu các phòng ban và các cơ quan có nhân viên được bổ nhiệm theo quy định của Đạo Luật Dịch vụ công cộng (chương F-3.1.1) để thực hiện các chương trình hành động khẳng định trong thời gian đó vì nó có thể sửa chữa.

Không áp dụng quy định.
Phần 87 để 91 không áp dụng cho các chương trình dự tính trong phần này. Các chương trình, tuy nhiên, là đối tượng của một tham khảo ý kiến
​​với Ủy ban trước khi được thực hiện.

1982, c. 61, s. 21;  1989, c. 51, s. 10, s. 11, 2000, c. 45, s. 29.

PHẦN IV
BẢO MẬT
Năm 1989, c. 51, s. 12.


Bảo mật thông tin hoặc tài liệu.
93. Mặc dù có phần 9 và 83 của Đạo luật tôn trọng Truy cập vào tài liệu của cơ quan công cộng và bảo vệ thông tin cá nhân (chương A-2.1), bất kỳ thông tin hoặc tài liệu cung cấp tự nguyện với hoa hồng và tổ chức nó cho mục đích của việc đưa ra hoặc thực hiện tổ chức hoặc phù hợp với một chương trình hành động khẳng định được thành lập theo Điều lệ này hoặc truy cập vào một chương trình việc làm bình đẳng được thành lập theo Đạo luật tôn trọng bằng việc làm trong các cơ quan công cộng (chương A-2,01) là bí mật và chỉ được sử dụng cho các mục đích mà nó được trang bị, nó sẽ không được tiết lộ hoặc sử dụng khác, trừ trường hợp được sự đồng ý của người hoặc tổ chức có trang bị nó.


Sự đồng ý cần thiết trước khi tiết lộ.
Không có thông tin hoặc tài liệu có thể được tiết lộ trước một phiên tòa hoặc thay mặt cho hoa hồng, mặc dù tại khoản 9 mục 71, báo cáo với Tổng chưởng lý, ngoại trừ với sự đồng ý của người hoặc tổ chức có cung cấp thông tin hoặc tài liệu. hoa hồng và sự đồng ý của các bên tranh chấp.


Nghĩa vụ cung cấp thông tin nhất định hoặc các văn bản.
Phần này không được hiểu như hạn chế sức mạnh để buộc người hoặc tổ chức, bằng cách của một bảo đảm, giấy triệu tập hoặc đặt hàng, giao tiếp bất cứ thông tin hoặc tài liệu liên quan đến một chương trình hành động khẳng định.


Truyền thông thông tin.
Hơn nữa, những thông tin hoặc nội dung của văn bản đó về, yêu cầu phải được thông báo của Ủy ban Bộ trưởng chịu trách nhiệm cho chính quyền của Phần III của Điều lệ này và Luật tôn trọng tiếp cận bình đẳng đối với việc làm trong các cơ quan công cộng để cho phép Bộ trưởng để đánh giá việc thực hiện đó phần và Đạo luật đó.


Năm 1989, c. 51, s. 12; năm 2000, c. 45 tuổi, s. 30.


Bảo mật các cuộc đàm phán.
94. Không có gì nói hoặc bằng văn bản trong quá trình đàm phán, giải quyết theo phần 78 có thể được tiết lộ, ngay cả trong thủ tục tố tụng tư pháp, ngoại trừ với sự đồng ý của các bên tham gia đàm phán và các bên tranh chấp.


Năm 1989, c. 51, s. 12.


Thông tin thu được trong thực hiện nhiệm vụ.
95. Theo Điều 61 của Bộ luật về thủ tục hình sự (chương C-25,1), không có thành viên hoặc uỷ quyền của ủy ban hoặc thành viên của nhân viên của nó có thể được ép buộc phải làm chứng trước một tòa án như thông tin thu được trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình hoặc sản xuất một tài liệu có chứa bất kỳ thông tin như vậy, ngoại trừ cho mục đích chứng thực tính cho dù đó là bí mật.


Năm 1989, c. 51, s. 12; năm 1990, c. 4, s. 134.


Miễn dịch.
96. Không có hành động dân sự có thể được thực hiện bởi lý do này hay hậu quả của việc xuất bản một báo cáo phát ra từ hoa hồng hoặc công bố, trong đức tin tốt, một trừu tượng hoặc tóm tắt của báo cáo.


Năm 1989, c. 51, s. 12.

Phần V
QUY ĐỊNH
Năm 1982, c. 61 tuổi, s. 21; năm 1989, c. 51, s. 13.

Quy chế này.
97. Chính phủ, theo quy định,


 (1) (điểm bỏ);

 (2) có thể sửa chữa tiêu chuẩn, định mức, quy mô, điều kiện hoặc phương thức áp dụng cho việc thực hiện, đặt ra hoặc thực hiện các chương trình hành động khẳng định, xác định giới hạn của họ và xác định bất cứ điều gì cần thiết hoặc hữu ích cho những mục đích;

 (3) quy định các thủ tục cho việc tuyển dụng và lựa chọn người thích hợp để chỉ chức năng của trọng tài viên hoặc bổ nhiệm vào các chức năng của giám định viên với Tòa án Nhân quyền.

Trọng tài viên và giám định.
Quy chế được thực hiện theo điểm 3 của đoạn đầu tiên, trong số những thứ khác,

 (1) xác định tỷ lệ tối thiểu của những người ủng hộ phải được duy trì trên bảng quy định tại đoạn thứ ba của phần 62;

 (2) xác định các hình thức công khai phải được sử dụng cho mục đích của việc thiết lập bảng điều khiển như vậy;

 (3) xác định cách thức mà một người có thể áp dụng;

 (4) ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Tư pháp để hình thành một ủy ban lựa chọn chịu trách nhiệm đánh giá các năng khiếu của người nộp đơn và tư vấn cho anh ta nộp đơn và sửa chữa các thành phần và phương thức bổ nhiệm các thành viên của Ủy ban;

 (5) xác định các tiêu chí lựa chọn mà Ủy ban là cơ sở quyết định của mình, thông tin mà nó có thể yêu cầu người nộp đơn và các cuộc tham vấn có thể thực hiện;


 (6) quy định rằng các bảng điều khiển của những người thích hợp để được chỉ định các chức năng của trọng tài viên hoặc chỉ định các chức năng của giám định viên với Tòa án Nhân quyền được ghi trong một sổ đăng ký thành lập với mục đích đó tại các Ministère de la Tư pháp.

Chi phí.
Các thành viên của một ủy ban lựa chọn không nhận được thù lao, ngoại trừ trong những trường hợp như vậy, về điều kiện và mức độ như vậy có thể được xác định bởi Chính phủ. Tuy nhiên, họ đang có, được bồi hoàn cho các chi phí phát sinh trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình, về điều kiện, phạm vi cho phép của Chính phủ.


1982, c. 61, s. 21;  1989, c. 51, s. 14; 1996, c. 10, s. 3.


Dự thảo quy chế.
98. Chính phủ, sau khi tham khảo ý kiến
​​với Ủy ban, phải công bố dự thảo quy định trong Công báo du Québec officielle với một thông báo ghi rõ thời gian sau đó dự thảo sẽ được thảo luận từ trước khi Uỷ ban thường vụ tổ chức và nói rằng nó có thể được thông qua ngày hết hạn 45 ngày sau khi Ủy ban báo cáo Quốc hội.

Sửa đổi, xuất bản.
Chính phủ sau đó có thể sửa đổi dự thảo quy chuẩn. Nó phải, trong trường hợp đó, công bố dự thảo quy định sửa đổi, bổ sung trong báo du Québec officielle với một thông báo nói rằng nó sẽ được thông qua mà không cần sửa đổi khi hết hạn 45 ngày, kể từ ngày công bố.

1982, c. 61, s. 21;  1982, c. 62, s. 143; 1989, c. 51, s. 15.


Quy định của ủy ban.
99. Hoa hồng, theo quy định,

 (1) có thể ủy quyền cho một ủy ban khiếu nại được thành lập theo mục 61 trách nhiệm như vậy vì nó chỉ ra;

 (2) quy định các quy tắc, thủ tục, điều khoản hoặc điều kiện áp dụng đối với các cơ chế quy định tại Chương II và Chương III Phần II và Phần III và IV, bao gồm cả hình thức và nội dung của các báo cáo liên quan.

Chính phủ phê duyệt.
Tất cả các quy định dưới đây là tùy thuộc vào sự chấp thuận của Chính phủ, Chính phủ có thể, khi cấp phê duyệt, sửa đổi quy định.

1982, c. 61 , s. 21;  1989, c. 51, s. 15.

PHẦN VI
Nhân QUYỀN hội đồng
1989, c. 51, s. 16.


Chương I
THÀNH LẬP VÀ TỔ CHỨC
1989, c. 51, s. 16.

Tòa án Nhân quyền.
100. Tòa án Nhân Quyền, được nêu trong phần này là "Tòa án", được thành lập.

1989, c. 51, s. 16.

Thành phần.
101. Toà án là bao gồm không ít hơn 7 thành viên, bao gồm một chủ tịch và giám định, do Chính phủ bổ nhiệm. Tổng thống được chọn, sau khi tham khảo ý kiến
​​với Chánh án Tòa án Québec, trong số các thẩm phán của tòa án rằng có kinh nghiệm và chuyên môn đáng chú ý, nhạy cảm và quan tâm về các vấn đề nhân quyền và tự do, các giám định viên được chọn từ trong số những người có trong bảng quy định tại đoạn thứ ba của phần 62.

Thời hạn của văn phòng.
Thời hạn của văn phòng của các thành viên của Tòa án là 5 năm. Nó có thể được gia hạn cho một thời gian xác định ngắn hơn.

Điều khoản lao động.
Chính phủ sẽ thiết lập các tiêu chuẩn và quy mô về thù lao và các điều kiện làm việc, hoặc nếu có, các khoản phụ cấp của các giám định viên.

1989, c. 51, s. 16.

Tuyên thệ.
102. Trước khi bước vào văn phòng, các thành viên phải tuyên thệ được cung cấp trong Phụ lục II, Chủ tịch sẽ làm như vậy trước khi Chánh án của Tòa án Québec và các thành viên khác, trước khi tổng thống.

1989, c. 51, s. 16; 1999, c. 40, s. 46.

Thẩm phán của Tòa án Québec.
103. Chính phủ có thể, theo yêu cầu của Chủ tịch và sau khi tham khảo ý kiến
​​với Chánh án của Tòa án của Québec, chỉ định một thẩm phán của tòa án rằng có kinh nghiệm và chuyên môn đáng chú ý, nhạy cảm và quan tâm về các vấn đề nhân quyền và tự do để ngồi như một thành viên của Tòa án để nghe và quyết định một ứng dụng hoặc trong một thời gian xác định.

1989, c. 51, s. 16.

Điều Trần.
104. Để nghe một ứng dụng, Tòa án được ngồi trong một bộ phận bao gồm 3 thành viên, đó là, chủ toạ phiên toà phân chia và 2 giám định giúp ông, theo chỉ định của tổng thống. Các thành viên chủ trì việc phân chia trách nhiệm quyết định áp dụng một mình.

Sơ bộ hoặc ngẫu nhiên ứng dụng.
Tuy nhiên, một ứng dụng ban đầu hoặc ngẫu nhiên hay một ứng dụng theo mục 81 hoặc 82 sẽ được lắng nghe và quyết định của Chủ tịch hoặc thẩm phán mà ông đề cập các ứng dụng, như một ứng dụng sẽ được giới thiệu cho một bộ phận của Tòa án trong các trường hợp được xác định các quy tắc của thủ tục và thực hành hoặc trong trường hợp tổng thống quyết định.

1989, c. 51, s. 16.

Dịch vụ thư ký và nhân viên của Toà án.
105. Thư ký và nhân viên của Tòa án Québec của huyện, trong đó một ứng dụng được nộp hoặc Tòa án hoặc một bộ phận hoặc thành viên của Tòa án ngồi có trách nhiệm cung cấp hoặc anh ta với các dịch vụ họ thường cung cấp cho Tòa án của bản thân Québec.

Thừa phát lại.
Thừa phát lại của Tòa án và có thể làm cho một trở lại với Toà án, theo lời tuyên thệ của văn phòng, bất kỳ dịch vụ của chúng.

1989, c. 51, s. 16.

Độc quyền nhiệm vụ.
106. Chánh thẩm Tòa án có trách nhiệm cống hiến thời gian của mình dành riêng cho các nhiệm vụ của văn phòng của ông.

Nhiệm vụ của chánh thẩm.
Nhiệm vụ của ông bao gồm


 (1) thúc đẩy sự đồng thuận giữa các thành viên liên quan đến định hướng chung của Tòa án;


 (2) phối hợp công tác của Tòa án và phân phối giữa các thành viên, các thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, trong đó liên quan thực hiện theo đơn đặt hàng, chỉ thị của mình và xem việc thực hiện đúng;


 (3) quy định một quy tắc đạo đức và đảm bảo rằng nó được quan sát. Quy tắc đạo đức sẽ có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày công bố trong Công báo du Québec officielle hoặc tại bất kỳ thời điểm sau đó ghi trong giấy phép.


1989, c. 51, s. 16.


Thay thế Chánh Thẩm.
107. Một thẩm phán được chỉ định theo mục 103 sẽ thay thế tổng thống nếu ông vắng mặt hoặc không thể hành động hay nếu văn phòng của tổng thống là bỏ trống.

1989, c. 51, s. 16.

Quyết định của Thẩm phán không còn trong văn phòng.
108. Một thẩm phán của Tòa án, ngay cả khi không còn trong văn phòng, sẽ đưa ra quyết định trên mọi ứng dụng nghe của anh ta. Nếu không có quyết định nào được đưa ra trong thời hạn 90 ngày, ứng dụng sẽ được giới thiệu tổng thống một thẩm phán khác của Tòa án với sự đồng ý của các bên hoặc nghe một lần nữa.

1989, c. 51, s. 16.

Việc yêu cầu hay lệnh cấm.
109. Ngoại trừ một câu hỏi về thẩm quyền xét xử, không có truy đòi quy định tại Điều 33 và Điều 834 tới 850 của Bộ luật tố tụng dân sự (chương C-25) có thể được thực hiện cũng không phải bất kỳ lệnh cấp đối với các Tòa án, chủ tịch của mình hoặc bất cứ thành viên nào khác đóng vai trò của nó trong hoặc khả năng chính thức của mình.

Chuyển động bãi bỏ.
Một thẩm phán của Tòa án cấp phúc thẩm có thể, khi một chuyển động, bãi bỏ summarily bất kỳ quyết định nào, trình tự, lệnh cấm được ban hành hoặc đã được cấp trái với đoạn đầu tiên.

1989, c. 51, s. 16.

Quy định về thủ tục và thực hành.
110. Chủ tịch của Tòa án có thể, với sự hỗ trợ của phần lớn các thành viên khác, thông qua những qui tắc về thủ tục và thực hành được coi là cần thiết để thực hiện các chức năng của Tòa án.

1989, c. 51, s. 16.

Chương II
THẨM QUYỀN VÀ QUYỀN HẠN
1989, c. 51, s. 16.


Thẩm quyền giải quyết.
111. Tòa án có thẩm quyền để nghe và xử lý bất kỳ ứng dụng này theo mục 80, 81 hoặc 82, đặc biệt trong các vấn đề việc làm hay nhà ở hoặc trong kết nối với các hàng hoá và dịch vụ phổ biến cho công chúng, và bất kỳ ứng dụng này theo 88 phần, 90 hoặc 91 đối với một chương trình hành động khẳng định.


Ứng dụng trình bằng hoa hồng.
Chỉ có hoa hồng ban đầu có thể nộp đơn với Toà án để theo đuổi bất kỳ biện pháp khắc phục hậu quả quy định trong bất kỳ bộ phận, để thay thế quy định trong phần 84 trong lợi của người khiếu nại và việc theo đuổi các biện pháp khắc phục quy định tại mục 91 bởi một người mà Tòa án trước đây đã áp đặt một chương trình hành động khẳng định.


989, c. 51, s. 16.


Thẩm quyền giải quyết.
111,1. Toà án là cũng có thẩm quyền để nghe và xử lý bất kỳ ứng dụng trình dưới 6 phần, 18, 19 của Đạo luật tôn trọng bằng việc làm trong các cơ quan công cộng (chương A-2,01) liên quan đến việc làm một chương trình truy cập bằng.


Ứng dụng trình của Uỷ ban.
Chỉ có Ủy ban hoặc một thành viên ban đầu có thể nộp đơn với Toà án để theo đuổi bất kỳ biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại những phần, ngoại trừ các biện pháp khắc phục quy định tại mục 19 của Đạo Luật đó trong trường hợp bất đồng liên quan đến sự kiện mới có thể đảm bảo việc sửa đổi, hoãn hoặc huỷ bỏ một chương trình việc làm bình đẳng truy cập.


2000, c. 45, s. 31.

Quyền hạn và miễn trừ.

112. Tòa án và các bộ phận và các thẩm phán, trong việc thực hiện chức năng của mình, được giao nhiệm vụ, quyền hạn, miễn trừ của các ủy viên được bổ nhiệm theo Đạo luật tôn trọng các hoa hồng cuộc điều tra công khai (chương C-37), ngoại trừ sức mạnh để áp đặt tù.


1989, c. 51, s. 16.


Quy tắc thủ tục.
113. Trong trường hợp không có một quy tắc áp dụng thủ tục và thực hành, Tòa án có thể, trên cơ sở của Bộ luật tố tụng dân sự (chương C-25), điều chỉnh theo yêu cầu, làm cho các quyết định và mệnh lệnh của thủ tục và thực hành là thực hiện của nó chức năng có thể yêu cầu.

Các hành vi khác hoặc thủ tục.
Hơn nữa, trong trường hợp không có một điều khoản áp dụng đối với một trường hợp cụ thể, Tòa án có thể, trong một vấn đề được đệ trình, quy định với tác dụng tương tự bất kỳ hành động hay hình thức mà có thể đã được quy định trong các quy tắc của thủ tục và thực hành.


1989, c. 51, s. 16.


Chương III
Bằng chứng và thủ tục
1989, c. 51, s. 16.


Viết ứng dụng.
114. Mỗi ứng dụng sẽ được nộp cho Tòa án bằng văn bản và phục vụ theo các quy tắc quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự (chương C-25), trừ khi nó được thực hiện trong quá trình điều trần. Trong trường hợp Bộ luật nói trên quy định rằng một chế độ của dịch vụ cần thiết xác thực, nó có thể thu được từ Tòa.


Nộp đơn.
Ứng dụng này sẽ được nộp tại văn phòng của Tòa án của Québec ở quận tư pháp nơi người mà kết luận của các ứng dụng có thể được áp dụng hoặc, trong trường hợp việc thực hiện của một chương trình hành động khẳng định, người trên mà chương trình có đã hoặc có thể được áp dụng có nơi cư trú hoặc không rằng, nơi cư trú của mình hoặc cơ sở kinh doanh chính.


1989, c. 51, s. 16; 1999, c. 40, s. 46.

Factum.
115. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ của một ứng dụng khác hơn là một ứng dụng được đề cập trong đoạn thứ hai của phần 104, nguyên đơn phải nộp một factum vọng của mình, Toà án trọng tài phục vụ trên mỗi người có liên quan, tổ chức. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dịch vụ, tất cả mọi người quan tâm, tổ chức có nhu cầu làm như vậy có thể nộp một factum của riêng của mình, Toà án trọng tài phục vụ trên nguyên đơn.


Việc không tuân thủ.
Việc không tuân thủ với phần này về phía nguyên đơn có thể đưa đến việc sa thải hồ sơ
1989, c. 51, s. 16.

Các bên tham gia vào ứng dụng.
116. Hoa hồng, nạn nhân, nhóm của nạn nhân, người khiếu nại trước khi ủy ban này, bất kỳ người nào hoặc tổ chức về người hoặc một ứng dụng được phục vụ và người về người mà một chương trình hành động khẳng định đã được hoặc có thể đối với các bên tham gia ứng dụng bằng cách hoạt động của pháp luật và có thể can thiệp tại bất kỳ thời gian trước khi thực hiện các quyết định.


Quan tâm đúng mức.
Bất kỳ người nào khác, nhóm, tổ chức có thể, tại bất kỳ thời gian trước khi thực hiện các quyết định, trở thành thành viên ứng dụng nếu Toà án được hài lòng rằng ông hoặc nó có một lãi suất đủ để can thiệp, tuy nhiên, các nhóm người, hoặc tổ chức phải được để lại từ Tòa mỗi lần có nhu cầu sản xuất, kiểm tra hoặc kiểm tra chéo các nhân chứng, hoặc kiểm tra bất kỳ bằng chứng trong hồ sơ và bình luận hoặc bác bỏ nó.


1989, c. 51, s. 16.


Sửa đổi.
117. Một ứng dụng có thể được sửa đổi vào bất kỳ thời điểm nào trước khi quyết định về các điều kiện, Tòa án xét thấy cần thiết để bảo vệ các quyền của tất cả các bên. Tuy nhiên, ngoại trừ với sự đồng ý của các bên, không phải bổ sung sẽ cho kết quả trong một ứng dụng hoàn toàn mới không liên quan đến bản gốc thì được phép.


1989, c. 51, s. 16.


Phủ nhận quan tòa
118. Bất kỳ bên nào có thể, trước khi buổi điều trần hoặc tại bất kỳ thời điểm nào trước khi quyết định cung cấp, yêu cầu phủ nhận quan tòa của bất kỳ thành viên của Tòa án. Yêu cầu phải được gửi đến Chủ tịch của Toà án, ai sẽ là người theo yêu cầu hoặc tham khảo một thẩm phán của Tòa án, đặc biệt khi mà yêu cầu liên quan đến cá nhân người đó.

Có giá trị mặt đất.
Bất kỳ thành viên của Tòa án là nhận thức của một đất hợp lệ recusation mà ông phải chịu trách nhiệm ràng buộc để thực hiện và các tập tin trong hồ sơ kê khai bằng văn bản.


Năm 1989, c. 51, s. 16.


Tư pháp huyện.
119. Tòa án được ngồi trong khu tư pháp tại văn phòng của ứng dụng đã được nộp.


Tư pháp huyện.
Tuy nhiên, Chủ tịch Tòa án và là thành viên chủ trì phân chia ứng dụng được gọi có thể quyết định, theo sáng kiến
​​riêng của họ hoặc theo yêu cầu của một bên, rằng buổi điều trần sẽ được tổ chức trong một khu tư pháp nếu các lợi ích công cộng và lợi ích của các bên yêu cầu như vậy.


 1989, c. 51, s. 16.


Ngày nghe.
120. Theo sáng kiến
​​riêng của mình hoặc theo yêu cầu, Chủ tịch của Tòa án hoặc một thành viên do ông chủ tọa phiên điều trần sẽ ấn định ngày điều trần.


Thông báo.
Tòa án phải thông báo bằng văn bản của các phiên tòa để mỗi bên và luật sư của mình, trừ khi các bên đã miễn sung phải của mình, không ít hơn một rõ ràng ngày trước khi buổi điều trần trong trường hợp của một ứng dụng theo đoạn thứ hai của phần 104 và không ít hơn 10 ngày rõ ràng trước khi buổi điều trần trong tất cả các trường hợp khác. Thông báo quy định


 (1) mục đích của buổi điều trần;


 (2) ngày, thời gian và địa điểm xét xử;


 (3) Quyền của mỗi bên để được hỗ trợ hoặc đại diện bởi một người ủng hộ;


 (4) bên phải của mỗi bên từ bỏ một buổi điều trần voce viva và trình bày quan điểm của mình bằng văn bản;


 (5) bên phải của mỗi bên để yêu cầu điều trần được tổ chức trong máy ảnh hoặc một đơn đặt hàng được ban hành lệnh cấm hoặc hạn chế việc công bố, xuất bản hoặc phát hành bất kỳ thông tin hoặc tài liệu;


 (6) quyền lực của Tòa án để nghe các ứng dụng và làm cho bất kỳ quyết định hoặc phát hành bất kỳ thứ tự mà không cần thêm thời gian hoặc thông báo, mặc dù mặc định hoặc không có bất kỳ bên nào hoặc luật sư của mình.


1989, c. 51, s. 16.


Bị cấm xuất bản hoặc phát hành.
121. Tòa án có thể, theo sáng kiến
​​riêng của mình hoặc theo yêu cầu và lợi ích chung hoặc vì lợi ích của trật tự công cộng, cấm hoặc hạn chế việc công bố, xuất bản hoặc phát hành bất kỳ thông tin hoặc tài liệu cho thấy, giữ gìn bí mật của nguồn gốc của thông tin hoặc tài liệu hoặc để bảo vệ các quyền và tự do của một người.

1989, c. 51, s. 16.


Việc vắng mặt của một bên hoặc luật sư của mình.
122. Tòa án có thể nghe thấy các ứng dụng và đưa ra một quyết định hoặc ra lệnh bất chấp sự vắng mặt của một bên hoặc luật sư của ông, mặc dù hợp lệ thông báo về buổi điều trần, không đến trình diện vào ngày phiên điều trần tại thời gian và địa điểm chỉ định, từ chối được lắng nghe hay không trình bày quan điểm của mình bằng văn bản theo yêu cầu.


Hoãn.
Toà án là yêu cầu hoãn phiên điều trần, tuy nhiên, nếu các bên vắng mặt hoặc luật sư cho Tòa án một lý do hợp lệ cho sự vắng mặt của mình.


1989, c. 51, s. 16.


Bằng chứng hữu ích và có liên quan.
123. Tòa án, mặc dù bị ràng buộc bởi những nguyên tắc chung của công lý, có thể thừa nhận bất kỳ bằng chứng hữu ích và có liên quan đến các ứng dụng được đệ trình và cho phép bất kỳ phương tiện chứng minh.


Quy tắc của chứng cứ.
Toà án là không bị ràng buộc bởi các quy tắc đặc biệt của bằng chứng được áp dụng trong các vấn đề dân sự, trừ trong phạm vi được xác định trong phần này.


1989, c. 51, s. 16.


Ghi âm của depositions.
124. Depositions được ghi trừ khi các bên có thoả thuận rõ ràng để phân chia với ghi âm.


Năm 1989, c. 51, s. 16.


Chương IV
QUYẾT ĐỊNH VÀ thực hiện
Năm 1989, c. 51, s. 16.


Quyết định.
125. Mỗi quyết định của Tòa án phải được trả lại bằng văn bản và nộp tại văn phòng của Tòa án Québec, nơi mà ứng dụng đã được nộp. Nó sẽ bao gồm, ngoài tầm nhìn, một tuyên bố của bất kỳ lệnh cấm hoặc hạn chế về công bố, tiết lộ hoặc phát hành bất kỳ thông tin hoặc tài liệu chỉ ra và lý do.


Bản sao hoặc chất chiết xuất từ.
Đối tượng áp dụng bất kỳ lệnh cấm hoặc hạn chế, bất kỳ người nào có thể, với chi phí của mình, có được một bản sao hoặc trích xuất từ
​​các quyết định.


Năm 1989, c. 51, s. 16.


Chi phí và giải ngân.
126. Tòa án có thể quyết định cuối cùng, lên án một trong các bên đã xuất hiện trong quá trình tố tụng để thanh toán các chi phí và giải ngân hoặc phân bổ trong số đó vì nó quyết định.


1989, c. 51, s. 16.


 Lỗi Văn phòng.
127. Tòa án có thể, mà không cần bất kỳ hình thức, chính xác một quyết định đã thể hiện lại, trong đó có một lỗi trong văn bản hoặc bằng tính toán hoặc bất kỳ lỗi khác văn thư rằng quyết định này đã không được thực hiện hoặc kháng cáo từ.


Năm 1989, c. 51, s. 16.


Sửa đổi hoặc thu hồi quyết định.
128. Tòa án có thể, theo sáng kiến
​​riêng của mình hoặc theo yêu cầu của người có liên quan, tổ chức, sửa đổi hoặc hủy bỏ bất kỳ quyết định nào nó đã thể hiện lại cung cấp đã không được thực hiện hoặc kháng cáo từ,


 (1), nơi một thực tế mới được phát hiện, nếu nó đã được biết đến trong thời gian do, có thể chứng minh một quyết định khác nhau;


 (2) người có liên quan, tổ chức không thể, vì những lý do được coi là đủ, để được lắng nghe;


 (3) trong đó một khiếm khuyết nội dung hoặc thủ tục có thể huỷ bỏ hiệu lực quyết định.


Hạn chế.
Tuy nhiên, trong trường hợp được mô tả tại điểm 3 của đoạn đầu tiên, một thẩm phán của Tòa án không thể sửa đổi hoặc huỷ bỏ quyết định trả lại trên một ứng dụng nghe của anh ta.


Năm 1989, c. 51, s. 16.


Dịch vụ quyết định cuối cùng.
129. Thư ký Tòa án Québec của quận, huyện nơi ứng dụng đã được đệ trình sẽ gây ra mọi quyết định cuối cùng để được phục vụ trên tất cả các bên xuất hiện trong quá trình tố tụng và trên tất cả các bên dự tính của đoạn đầu tiên của phần 116, ngay sau khi nó được nộp tại văn phòng của Toà án.


Quyết định được coi là phục vụ.
Tuy nhiên, khi quyết định được đưa ra với sự có mặt của một bên hoặc luật sư của ông, nó được coi là được phục vụ trên là để trả lại.


Năm 1989, c. 51, s. 16.


Quyết định liên quan đến thanh toán tiền.
130. Một quyết định của Tòa án kết án một người phải trả một khoản tiền trở nên executory như là một bản án của Tòa án Québec hoặc Tòa án cao cấp, theo thẩm quyền của mình, và có tất cả các hiệu ứng biết, kể từ ngày nộp đơn tại văn phòng Tòa án của Québec hoặc homologation tại Tòa Thượng Thẩm.

Xác nhận
Xác nhận quyết định được thu được bằng cách nộp bởi các nhân viên của Tòa án Québec của huyện quyết định của Tòa án được nộp một bản sao có công chứng của quyết định ở các văn phòng của thư ký của Tòa Thượng Thẩm quận, huyện, thị xã lên án người có nơi cư trú của mình, hoặc nếu không thì nơi cư trú của mình hoặc cơ sở kinh doanh chính.


Thi hành quyết định.
Một quyết định cuối cùng của các Tòa án khác hơn là một quyết định được mô tả trong đoạn đầu tiên được thi hành sau khi kết thúc thời gian kháng cáo, phù hợp với các điều khoản và điều kiện quy định trong quyết định, trừ khi thực hiện tạm thời các đơn đặt hàng Tòa án quyết định khi dịch vụ hoặc tại bất kỳ thời điểm sau đó quy định.


Thi hành quyết định.
Bất kỳ quyết định khác của Tòa án được thi hành khi phục dịch và kêu án, trừ khi lệnh tòa án kháng cáo khác.


1989, c. 51, s. 16; 1999, c. 40, s. 46.


Khinh miệt của tòa án.
131. Mỗi người không thực hiện theo quyết định của Tòa án đó đã được hợp lệ phục vụ anh và không yêu cầu xác nhận tại Tòa Thượng Thẩm là phạm tội khinh miệt của tòa án và có thể bị lên án, có hoặc không có phạt tù không quá một năm , và không có thành kiến với vụ án c thiệt hại, bị phạt tiền không quá $ 50,000.


Không được phép tiết lộ.
Mỗi người trái lệnh cấm hoặc hạn chế về công bố, tiết lộ hoặc phát hành áp dụng đối với quyết định của Tòa án trả lại theo mục 121 là chịu trách nhiệm đến cùng một hình thức xử phạt, ngoại trừ rằng số tiền phạt không quá $ 5.000.


Năm 1989, c. 51, s. 16.


Chương V:
KHÁNG CÁO
Năm 1989, c. 51, s. 16.


Để lại kháng cáo.
132. Bất kỳ quyết định cuối cùng của Tòa án có thể bị kháng cáo từ Tòa án cấp phúc thẩm để lại từ một trong những thẩm phán đó.


Năm 1989, c. 51, s. 16.


Thủ tục kháng cáo.
133. Theo phần 85, các quy tắc liên quan đến khiếu nại quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự (chương C-25), với những sửa đổi cần thiết, áp dụng cho bất kỳ khiếu nại theo Chương này.


Năm 1989, c. 51, s. 16.


PHẦN VII
KHOẢN CUỐI CÙNG
Năm 1982, c. 61 tuổi, s. 22, 1989, c. 51, s. 17.


Tội phạm.
134. Mọi người đều có tội của tội phạm


 (1) Người làm trái bất kỳ phần 10 đến 19 hoặc đoạn đầu tiên của phần 48;


 (2), là một thành viên hoặc uỷ quyền của ủy ban hoặc một thành viên của nhân viên của mình, tiết lộ, mà không được uỷ quyền hợp pháp để làm như vậy, bất cứ điều gì mà ông có kiến
​​thức đạt được trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình;


 (3) cố gắng để cản trở hoặc gây trở ngại cho hoa hồng, một ủy ban khiếu nại, thành viên hoặc uỷ quyền của ủy ban hoặc một thành viên của nhân viên của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình;


 (4) Người làm trái lệnh cấm hoặc hạn chế về công bố, tiết lộ hoặc phát hành bất kỳ thông tin hoặc tài liệu dự tính của Phần IV hoặc bởi bất kỳ quy định theo mục 99;


 (5) người cố gắng để có hoặc có trả thù như mô tả trong phần 82.


Năm 1975, c. 6, S. 87; năm 1982, c. 61 tuổi, s. 23; năm 1989, c. 51, s. 18.


Cán bộ pháp nhân, được coi là bên cho hành vi phạm tội.
135. Nếu một pháp nhân thực hiện một hành vi phạm tội nêu trong phần 134, bất kỳ viên chức, giám đốc, nhân viên hoặc đại diện của pháp nhân theo quy định hoặc ủy quyền cam kết của hành vi phạm tội, hoặc những người đồng ý quan hoặc ưng thuận hoặc tham gia trong đó, được coi là là một bên vi phạm hay không phải là pháp nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc kết tội.


1975, c. 6, S. 88; 1989, c. 51, s. 19, s. 21;  1999, c. 40, s. 46.

Hình sự tố tụng.
136. Thủ tục tố tụng hình sự đối với một hành vi phạm tội theo một quy định của Đạo luật này có thể được tiến hành bởi Ủy ban.


Chi phí.
Các chi phí chuyển đến Ủy ban các bị cáo với lời thỉnh cầu thuộc Ủy ban, nơi mà các thủ tục tố tụng được tiến hành bởi Ủy ban.


1975, c. 6, S. 89, 1982, c. 61 , s. 24; 1989, c. 51, s. 20, s. 21;  1992, c. 61 , s. 101.


137. (Bãi bỏ).


Năm 1975, c. 6, S. 97; năm 1976, c. 5, s. 1, năm 1989, c. 51, s. 21, 1996, c. 10, s. 4.


Áp dụng Điều lệ.
138. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách của các ứng dụng của Điều lệ này.


Năm 1975, c. 6, S. 99; năm 1989, c. 51, s. 21, 1996, c. 21, s. 34, 2005, c. 24, s. 24.


139. (Phần này không còn có hiệu lực từ ngày 17 tháng tư 1987).


Năm 1982, c. 21, s. 1; U. K., 1982, c. 11, Sch. B, Phần I, s. 33.


LỊCH tôi


Tuyên thệ CỦA VĂN PHÒNG, bí mật


(Phần 64)

Tôi, (tên người), kê khai có tuyên thệ rằng tôi sẽ thực hiện các nhiệm vụ của văn phòng của tôi một cách trung thực, công bằng và công minh và tôi sẽ chấp nhận không có khoản tiền hoặc xem xét cho những gì tôi có thể đã làm hoặc sẽ làm trong việc thực hiện nhiệm vụ của tôi, khác hơn những gì có thể được cho phép tôi theo quy định của pháp luật.


Hơn nữa, tôi tuyên bố tuyên thệ rằng tôi sẽ không tiết lộ cũng không tiết lộ, không được uỷ quyền hợp pháp để làm như vậy, bất kỳ thông tin hoặc tài liệu tôi có thể đạt được kiến
​​thức trong việc thực hiện nhiệm vụ của tôi.


Năm 1975, c. 6, Schedule A; năm 1977, c. 5, s. 14; năm 1989, c. 51, s. 22, 1999, c. 40, s. 46.

Chương trình II

Tuyên thệ CỦA VĂN PHÒNG, bí mật

(Mục 102)

"Tôi, (tên người), tuyên thệ rằng tôi sẽ thực hiện các nhiệm vụ của tôi trung thực, khách quan, trung thực, miễn phí từ bất kỳ ảnh hưởng và tốt nhất của kiến
​​thức và khả năng của mình, khác hơn à những điều luật pháp cho phép.


Hơn nữa, tôi tuyên thệ rằng tôi sẽ không để lộ cũng không tiết lộ mà không được uỷ quyền hợp pháp để làm như vậy, bất kỳ thông tin hoặc tài liệu tôi có thể biết được
trong việc thực hiện nhiệm vụ của tôi. "


Năm 1975, c. 6, Bảng B, năm 1989, C. 51, s. 22, 1999, c. 40, s. 46.


Bãi bỏ


Phù hợp với mục 17 của Đạo luật tôn trọng việc củng cố các đạo luật (chương R-3), chương 6 của quy chế năm 1975, có hiệu lực vào ngày 31 tháng 12 năm 1977, là bãi bỏ, ngoại trừ mục 90, 95, 98 và 100, có hiệu lực đến hiệu lực của chương C-12 của Điều lệ sửa đổi.



L.R.Q., chapitre C-12

Charte des droits et libertés de la personne

Préambule.

CONSIDÉRANT que tout être humain possède des droits et libertés intrinsèques, destinés à assurer sa protection et son épanouissement;

 

Considérant que tous les êtres humains sont égaux en valeur et en dignité et o­nt droit à une égale protection de la loi;

 

Considérant que le respect de la dignité de l'être humain, l'égalité entre les femmes et les hommes et la reconnaissance des droits et libertés dont ils sont titulaires constituent le fondement de la justice, de la liberté et de la paix;

 

Considérant que les droits et libertés de la personne humaine sont inséparables des droits et libertés d'autrui et du bien-être général;

 

Considérant qu'il y a lieu d'affirmer solennellement dans une Charte les libertés et droits fondamentaux de la personne afin que ceux-ci soient garantis par la volonté collective et mieux protégés contre toute violation;

 

À ces causes, Sa Majesté, de l'avis et du consentement de l'Assemblée nationale du Québec, décrète ce qui suit:



PARTIE I 
LES DROITS ET LIBERTÉS DE LA PERSONNE

 

CHAPITRE I 
LIBERTÉS ET DROITS FONDAMENTAUX

1982, c. 61, a. 1.

 

Droit à la vie.

1. Tout être humain a droit à la vie, ainsi qu'à la sûreté, à l'intégrité et à la liberté de sa personne.

 

Personnalité juridique.

Il possède également la personnalité juridique.

 

1975, c. 6, a. 1; 1982, c. 61, a. 1.

 

Droit au secours.

2. Tout être humain dont la vie est en péril a droit au secours.

 

Secours à une personne dont la vie est en péril.

Toute personne doit porter secours à celui dont la vie est en péril, personnellement ou en obtenant du secours, en lui apportant l'aide physique nécessaire et immédiate, à moins d'un risque pour elle ou pour les tiers ou d'un autre motif raisonnable.

 

1975, c. 6, a. 2.

 

Libertés fondamentales.

3. Toute personne est titulaire des libertés fondamentales telles la liberté de conscience, la liberté de religion, la liberté d'opinion, la liberté d'expression, la liberté de réUNI0N pacifique et la liberté d'association.

 

1975, c. 6, a. 3.

 

Sauvegarde de la dignité.

4. Toute personne a droit à la sauvegarde de sa dignité, de son honneur et de sa réputation.

 

1975, c. 6, a. 4.

 

Respect de la vie privée.

5. Toute personne a droit au respect de sa vie privée.

 

1975, c. 6, a. 5.

 

Jouissance paisible des biens.

6. Toute personne a droit à la jouissance paisible et à la libre disposition de ses biens, sauf dans la mesure prévue par la loi.

 

1975, c. 6, a. 6.

 

Demeure inviolable.

7. La demeure est inviolable.

 

1975, c. 6, a. 7.

 

Respect de la propriété privée.

8. Nul ne peut pénétrer chez autrui ni y prendre quoi que ce soit sans son consentement exprès ou tacite.

 

1975, c. 6, a. 8.

 

Secret professionnel.

9. Chacun a droit au respect du secret professionnel.

 

Divulgation de renseignements confidentiels.

Toute personne tenue par la loi au secret professionnel et tout prêtre ou autre ministre du culte ne peuvent, même en justice, divulguer les renseignements confidentiels qui leur o­nt été révélés en raison de leur état ou profession, à moins qu'ils n'y soient autorisés par celui qui leur a fait ces confidences ou par une disposition expresse de la loi.

 

Devoir du tribunal.

Le tribunal doit, d'office, assurer le respect du secret professionnel.

 

1975, c. 6, a. 9.

 

Exercice des libertés et droits fondamentaux.

9.1. Les libertés et droits fondamentaux s'exercent dans le respect des valeurs démocratiques, de l'ordre public et du bien-être général des citoyens du Québec.

 

Rôle de la loi.

La loi peut, à cet égard, en fixer la portée et en aménager l'exercice.

 

1982, c. 61, a. 2.

 

CHAPITRE I.1 
DROIT À L'ÉGALITÉ DANS LA RECONNAISSANCE ET L'EXERCICE DES DROITS ET LIBERTÉS

1982, c. 61, a. 2.

 

Discrimination interdite.

10. Toute personne a droit à la reconnaissance et à l'exercice, en pleine égalité, des droits et libertés de la personne, sans distinction, exclusion ou préférence fondée sur la race, la couleur, le sexe, la grossesse, l'orientation sexuelle, l'état civil, l'âge sauf dans la mesure prévue par la loi, la religion, les convictions politiques, la langue, l'origine ethnique ou nationale, la condition sociale, le handicap ou l'utilisation d'un moyen pour pallier ce handicap.

 

Motif de discrimination.

Il y a discrimination lorsqu'une telle distinction, exclusion ou préférence a pour effet de détruire ou de compromettre ce droit.

 

1975, c. 6, a. 10; 1977, c. 6, a. 1; 1978, c. 7, a. 112; 1982, c. 61, a. 3.

 

Harcèlement interdit.

10.1. Nul ne doit harceler une personne en raison de l'un des motifs visés dans l'article 10.

 

1982, c. 61, a. 4.

 

Publicité discriminatoire interdite.

11. Nul ne peut diffuser, publier ou exposer en public un avis, un symbole ou un signe comportant discrimination ni donner une autorisation à cet effet.

 

1975, c. 6, a. 11.

 

Discrimination dans formation d'acte juridique.

12. Nul ne peut, par discrimination, refuser de conclure un acte juridique ayant pour objet des biens ou des services ordinairement offerts au public.

 

1975, c. 6, a. 12.

 

Clause interdite.

13. Nul ne peut, dans un acte juridique, stipuler une clause comportant discrimination.

 

Nullité.

Une telle clause est sans effet.

 

1975, c. 6, a. 13; 1999, c. 40, a. 46.

 

Bail d'une chambre dans local d'habitation.

14. L'interdiction visée dans les articles 12 et 13 ne s'applique pas au locateur d'une chambre située dans un local d'habitation, si le locateur ou sa famille réside dans le local, ne loue qu'une seule chambre et n'annonce pas celle-ci, en vue de la louer, par avis ou par tout autre moyen public de sollicitation.

 

1975, c. 6, a. 14.

 

Lieux publics accessibles à tous.

15. Nul ne peut, par discrimination, empêcher autrui d'avoir accès aux moyens de transport ou aux lieux publics, tels les établissements commerciaux, hôtels, restaurants, théâtres, cinémas, parcs, terrains de camping et de caravaning, et d'y obtenir les biens et les services qui y sont disponibles.

 

1975, c. 6, a. 15.

 

Non-discrimination dans l'embauche.

16. Nul ne peut exercer de discrimination dans l'embauche, l'apprentissage, la durée de la période de probation, la formation professionnelle, la promotion, la mutation, le déplacement, la mise à pied, la suspension, le renvoi ou les conditions de travail d'une personne ainsi que dans l'établissement de catégories ou de classifications d'emploi.

 

1975, c. 6, a. 16.

 

Discrimination par association d'employeurs ou de salariés interdite.

17. Nul ne peut exercer de discrimination dans l'admission, la jouissance d'avantages, la suspension ou l'expulsion d'une personne d'une association d'employeurs ou de salariés ou de tout ordre professionnel ou association de personnes exerçant une même occupation.

 

1975, c. 6, a. 17; 1994, c. 40, a. 457.

 

Discrimination par bureau de placement interdite.

18. Un bureau de placement ne peut exercer de discrimination dans la réception, la classification ou le traitement d'une demande d'emploi ou dans un acte visant à soumettre une demande à un employeur éventuel.

 

1975, c. 6, a. 18.

 

Renseignements relatifs à un emploi.

18.1. Nul ne peut, dans un formulaire de demande d'emploi ou lors d'une entrevue relative à un emploi, requérir d'une personne des renseignements sur les motifs visés dans l'article 10 sauf si ces renseignements sont utiles à l'application de l'article 20 ou à l'application d'un programme d'accès à l'égalité existant au moment de la demande.

 

1982, c. 61, a. 5.

 

Culpabilité à une infraction.

18.2. Nul ne peut congédier, refuser d'embaucher ou autrement pénaliser dans le cadre de son emploi une personne du seul fait qu'elle a été déclarée coupable d'une infraction pénale ou criminelle, si cette infraction n'a aucun lien avec l'emploi ou si cette personne en a obtenu le pardon.

 

1982, c. 61, a. 5; 1990, c. 4, a. 133.

 

Égalité de traitement pour travail équivalent.

19. Tout employeur doit, sans discrimination, accorder un traitement ou un salaire égal aux membres de son personnel qui accomplissent un travail équivalent au même endroit.

 

Différence basée sur expérience non discriminatoire.

Il n'y a pas de discrimination si une différence de traitement ou de salaire est fondée sur l'expérience, l'ancienneté, la durée du service, l'évaluation au mérite, la quantité de production ou le temps supplémentaire, si ces critères sont communs à tous les membres du personnel.

 

Ajustements non discriminatoires.

Les ajustements salariaux ainsi qu'un programme d'équité salariale sont, eu égard à la discrimination fondée sur le sexe, réputés non discriminatoires, s'ils sont établis conformément à la Loi sur l'équité salariale (chapitre E-12.001).

 

1975, c. 6, a. 19; 1996, c. 43, a. 125.

 

Distinction fondée sur aptitudes non discriminatoire.

20. Une distinction, exclusion ou préférence fondée sur les aptitudes ou qualités requises par un emploi, ou justifiée par le caractère charitable, philanthropique, religieux, politique ou éducatif d'une institution sans but lucratif ou qui est vouée exclusivement au bien-être d'un groupe ethnique est réputée non discriminatoire.

 

1975, c. 6, a. 20; 1982, c. 61, a. 6; 1996, c. 10, a. 1.

 

Utilisation non discriminatoire.

20.1. Dans un contrat d'assurance ou de rente, un régime d'avantages sociaux, de retraite, de rentes ou d'assurance ou un régime universel de rentes ou d'assurance, une distinction, exclusion ou préférence fondée sur l'âge, le sexe ou l'état civil est réputée non discriminatoire lorsque son utilisation est légitime et que le motif qui la fonde constitue un facteur de détermination de risque, basé sur des données actuarielles.

 

État de santé.

Dans ces contrats ou régimes, l'utilisation de l'état de santé comme facteur de détermination de risque ne constitue pas une discrimination au sens de l'article 10.

 

1996, c. 10, a. 2.

 

CHAPITRE II 
DROITS POLITIQUES

 

Pétition à l'Assemblée.

21. Toute personne a droit d'adresser des pétitions à l'Assemblée nationale pour le redressement de griefs.

 

1975, c. 6, a. 21.

 

Droit de voter et d'être candidat.

22. Toute personne légalement habilitée et qualifiée a droit de se porter candidat lors d'une élection et a droit d'y voter.

 

1975, c. 6, a. 22.

 

CHAPITRE III 
DROITS JUDICIAIRES

 

Audition impartiale par tribunal indépendant.

23. Toute personne a droit, en pleine égalité, à une audition publique et impartiale de sa cause par un tribunal indépendant et qui ne soit pas préjugé, qu'il s'agisse de la détermination de ses droits et obligations ou du bien-fondé de toute accusation portée contre elle.

 

Huis clos.

Le tribunal peut toutefois ordonner le huis clos dans l'intérêt de la morale ou de l'ordre public.

 

1975, c. 6, a. 23; 1982, c. 17, a. 42; 1993, c. 30, a. 17.

 

Motifs de privation de liberté.

24. Nul ne peut être privé de sa liberté ou de ses droits, sauf pour les motifs prévus par la loi et suivant la procédure prescrite.

 

1975, c. 6, a. 24.

 

Abus interdits.

24.1. Nul ne peut faire l'objet de saisies, perquisitions ou fouilles abusives.

 

1982, c. 61, a. 7.

 

Traitement de personne arrêtée.

25. Toute personne arrêtée ou détenue doit être traitée avec humanité et avec le respect dû à la personne humaine.

 

1975, c. 6, a. 25.

 

Régime carcéral distinct.

26. Toute personne détenue dans un établissement de détention a droit d'être soumise à un régime distinct approprié à son sexe, son âge et sa condition physique ou mentale.

 

1975, c. 6, a. 26.

 

Séparation des détenus attendant l'issue de leur procès.

27. Toute personne détenue dans un établissement de détention en attendant l'issue de son procès a droit d'être séparée, jusqu'au jugement final, des prisonniers qui purgent une peine.

 

1975, c. 6, a. 27.

 

Information sur motifs d'arrestation.

28. Toute personne arrêtée ou détenue a droit d'être promptement informée, dans une langue qu'elle comprend, des motifs de son arrestation ou de sa détention.

 

1975, c. 6, a. 28.

 

Information à l'accusé.

28.1. Tout accusé a le droit d'être promptement informé de l'infraction particulière qu'on lui reproche.

 

1982, c. 61, a. 8.

 

Droit de prévenir les proches.

29. Toute personne arrêtée ou détenue a droit, sans délai, d'en prévenir ses proches et de recourir à l'assistance d'un avocat. Elle doit être promptement informée de ces droits.

 

1975, c. 6, a. 29; 1982, c. 61, a. 9.

 

Comparution.

30. Toute personne arrêtée ou détenue doit être promptement conduite devant le tribunal compétent ou relâchée.

 

1975, c. 6, a. 30; 1982, c. 61, a. 10.

 

Liberté sur engagement.

31. Nulle personne arrêtée ou détenue ne peut être privée, sans juste cause, du droit de recouvrer sa liberté sur engagement, avec ou sans dépôt ou caution, de comparaître devant le tribunal dans le délai fixé.

 

1975, c. 6, a. 31.

 

Habeas corpus.

32. Toute personne privée de sa liberté a droit de recourir à l'habeas corpus.

 

1975, c. 6, a. 32.

 

Délai raisonnable.

32.1. Tout accusé a le droit d'être jugé dans un délai raisonnable.

 

1982, c. 61, a. 11.

 

Présomption d'innocence.

33. Tout accusé est présumé innocent jusqu'à ce que la preuve de sa culpabilité ait été établie suivant la loi.

 

1975, c. 6, a. 33.

 

Témoignage interdit.

33.1. Nul accusé ne peut être contraint de témoigner contre lui-même lors de son procès.

 

1982, c. 61, a. 12.

 

Assistance d'avocat.

34. Toute personne a droit de se faire représenter par un avocat ou d'en être assistée devant tout tribunal.

 

1975, c. 6, a. 34.

 

Défense pleine et entière.

35. Tout accusé a droit à une défense pleine et entière et a le droit d'interroger et de contre-interroger les témoins.

 

1975, c. 6, a. 35.

 

Assistance d'un interprète.

36. Tout accusé a le droit d'être assisté gratuitement d'un interprète s'il ne comprend pas la langue employée à l'audience ou s'il est atteint de surdité.

 

1975, c. 6, a. 36; 1982, c. 61, a. 13.

 

Non-rétroactivité des lois.

37. Nul accusé ne peut être condamné pour une action ou une omission qui, au moment où elle a été commise, ne constituait pas une violation de la loi.

 

1975, c. 6, a. 37.

 

Chose jugée.

37.1. Une personne ne peut être jugée de nouveau pour une infraction dont elle a été acquittée ou dont elle a été déclarée coupable en vertu d'un jugement passé en force de chose jugée.

 

1982, c. 61, a. 14.

 

Peine moins sévère.

37.2. Un accusé a droit à la peine la moins sévère lorsque la peine prévue pour l'infraction a été modifiée entre la perpétration de l'infraction et le prononcé de la sentence.

 

1982, c. 61, a. 14.

 

Protection de la loi.

38. Aucun témoignage devant un tribunal ne peut servir à incriminer son auteur, sauf le cas de poursuites pour parjure ou pour témoignages contradictoires.

 

1975, c. 6, a. 38; 1982, c. 61, a. 15.

 

CHAPITRE IV 
DROITS ÉCONOMIQUES ET SOCIAUX

 

Protection de l'enfant.

39. Tout enfant a droit à la protection, à la sécurité et à l'attention que ses parents ou les personnes qui en tiennent lieu peuvent lui donner.

 

1975, c. 6, a. 39; 1980, c. 39, a. 61.

 

Instruction publique gratuite.

40. Toute personne a droit, dans la mesure et suivant les normes prévues par la loi, à l'instruction publique gratuite.

 

1975, c. 6, a. 40.

 

Éducation religieuse et morale.

41. Les parents ou les personnes qui en tiennent lieu o­nt le droit d'assurer l'éducation religieuse et morale de leurs enfants conformément à leurs convictions, dans le respect des droits de leurs enfants et de l'intérêt de ceux-ci.

 

1975, c. 6, a. 41; 2005, c. 20, a. 13.

 

Établissements d'enseignement privés.

42. Les parents ou les personnes qui en tiennent lieu o­nt le droit de choisir pour leurs enfants des établissements d'enseignement privés, pourvu que ces établissements se conforment aux normes prescrites ou approuvées en vertu de la loi.

 

1975, c. 6, a. 42.

 

Vie culturelle des minorités.

43. Les personnes appartenant à des minorités ethniques o­nt le droit de maintenir et de faire progresser leur propre vie culturelle avec les autres membres de leur groupe.

 

1975, c. 6, a. 43.

 

Droit à l'information.

44. Toute personne a droit à l'information, dans la mesure prévue par la loi.

 

1975, c. 6, a. 44.

 

Assistance financière.

45. Toute personne dans le besoin a droit, pour elle et sa famille, à des mesures d'assistance financière et à des mesures sociales, prévues par la loi, susceptibles de lui assurer un niveau de vie décent.

 

1975, c. 6, a. 45.

 

Conditions de travail.

46. Toute personne qui travaille a droit, conformément à la loi, à des conditions de travail justes et raisonnables et qui respectent sa santé, sa sécurité et son intégrité physique.

 

1975, c. 6, a. 46; 1979, c. 63, a. 275.

 

Droit à un environnement sain.

46.1. Toute personne a droit, dans la mesure et suivant les normes prévues par la loi, de vivre dans un environnement sain et respectueux de la biodiversité.

 

2006, c. 3, a. 19.

 

Égalité des conjoints.

47. Les conjoints o­nt, dans le mariage ou l'UNI0N civile, les mêmes droits, obligations et responsabilités.

 

Direction conjointe de la famille.

Ils assurent ensemble la direction morale et matérielle de la famille et l'éducation de leurs enfants communs.

 

1975, c. 6, a. 47; 2002, c. 6, a. 89.

 

Protection des personnes âgées.

48. Toute personne âgée ou toute personne handicapée a droit d'être protégée contre toute forme d'exploitation.

 

Protection de la famille.

Telle personne a aussi droit à la protection et à la sécurité que doivent lui apporter sa famille ou les personnes qui en tiennent lieu.

 

1975, c. 6, a. 48; 1978, c. 7, a. 113.

 

CHAPITRE V 
DISPOSITIONS SPÉCIALES ET INTERPRÉTATIVES

 

Réparation de préjudice pour atteinte illicite à un droit.

49. Une atteinte illicite à un droit ou à une liberté reconnu par la présente Charte confère à la victime le droit d'obtenir la cessation de cette atteinte et la réparation du préjudice moral ou matériel qui en résulte.

 

Dommages-intérêts punitifs.

En cas d'atteinte illicite et intentionnelle, le tribunal peut en outre condamner son auteur à des dommages-intérêts punitifs.

 

1975, c. 6, a. 49; 1999, c. 40, a. 46.

 

Règlement des plaintes.

49.1. Les plaintes, différends et autres recours dont l'objet est couvert par la Loi sur l'équité salariale (chapitre E-12.001) sont réglés exclusivement suivant cette loi.

 

Entreprise de moins de 10 salariés.

En outre, toute question relative à l'équité salariale entre une catégorie d'emplois à prédominance féminine et une catégorie d'emplois à prédominance masculine dans une entreprise qui compte moins de 10 salariés doit être résolue par la Commission de l'équité salariale en application de l'article 19 de la présente Charte.

 

1996, c. 43, a. 126.

 

Droit non supprimé.

50. La Charte doit être interprétée de manière à ne pas supprimer ou restreindre la jouissance ou l'exercice d'un droit ou d'une liberté de la personne qui n'y est pas inscrit.

 

1975, c. 6, a. 50.

 

Droits garantis.

50.1. Les droits et libertés énoncés dans la présente Charte sont garantis également aux femmes et aux hommes.

 

2008, c. 15, a. 2.

 

Portée de disposition non augmentée.

51. La Charte ne doit pas être interprétée de manière à augmenter, restreindre ou modifier la portée d'une disposition de la loi, sauf dans la mesure prévue par l'article 52.

 

1975, c. 6, a. 51.

 

Dérogation interdite.

52. Aucune disposition d'une loi, même postérieure à la Charte, ne peut déroger aux articles 1 à 38, sauf dans la mesure prévue par ces articles, à moins que cette loi n'énonce expressément que cette disposition s'applique malgré la Charte.

 

1975, c. 6, a. 52; 1982, c. 61, a. 16.

 

Doute d'interprétation.

53. Si un doute surgit dans l'interprétation d'une disposition de la loi, il est tranché dans le sens indiqué par la Charte.

 

1975, c. 6, a. 53.

 

État lié.

54. La Charte lie l'État.

 

1975, c. 6, a. 54; 1999, c. 40, a. 46.

 

Matières visées.

55. La Charte vise les matières qui sont de la compétence législative du Québec.

 

1975, c. 6, a. 55.

 

«tribunal».

56.  1. Dans les articles 9, 23, 30, 31, 34 et 38, dans le chapitre III de la partie II ainsi que dans la partie IV, le mot «tribunal» inclut un coroner, un commissaire-enquêteur sur les incendies, une commission d'enquête et une personne ou un organisme exerçant des fonctions quasi judiciaires.

 

«traitement» et «salaire».

 2. Dans l'article 19, les mots «traitement» et «salaire» incluent les compensations ou avantages à valeur pécuniaire se rapportant à l'emploi.

 

«loi».

 3. Dans la Charte, le mot «loi» inclut un règlement, un décret, une ordonnance ou un arrêté en conseil pris sous l'autorité d'une loi.

 

1975, c. 6, a. 56; 1989, c. 51, a. 2.

 

PARTIE II 
LA COMMISSION DES DROITS DE LA PERSONNE ET DES DROITS DE LA JEUNESSE

1995, c. 27, a. 1.

 

CHAPITRE I 
CONSTITUTION

 

Constitution.

57. Est constituée la Commission des droits de la personne et des droits de la jeunesse.

 

Responsabilité.

La Commission a pour mission de veiller au respect des principes énoncés dans la présente Charte ainsi qu'à la protection de l'intérêt de l'enfant et au respect des droits qui lui sont reconnus par la Loi sur la protection de la jeunesse (chapitre P-34.1); à ces fins, elle exerce les fonctions et les pouvoirs que lui attribuent cette Charte et cette loi.

 

Responsabilité.

La Commission doit aussi veiller à l'application de la Loi sur l'accès à l'égalité en emploi dans des organismes publics (chapitre A-2.01). À cette fin, elle exerce les fonctions et les pouvoirs que lui attribuent la présente Charte et cette loi.

 

1975, c. 6, a. 57; 1995, c. 27, a. 2; 2000, c. 45, a. 27.

 

Composition.

58. La Commission est composée de 13 membres, dont un président et deux vice-présidents.

 

Membres.

Les membres de la Commission sont nommés par l'Assemblée nationale sur proposition du premier ministre. Ces nominations doivent être approuvées par les deux tiers des membres de l'Assemblée.

 

1975, c. 6, a. 58; 1989, c. 51, a. 3; 1995, c. 27, a. 3; 2002, c. 34, a. 1.

 

Choix des membres.

58.1. Cinq membres de la Commission sont choisis parmi des personnes susceptibles de contribuer d'une façon particulière à l'étude et à la solution des problèmes relatifs aux droits et libertés de la personne, et cinq autres parmi des personnes susceptibles de contribuer d'une façon particulière à l'étude et à la solution des problèmes relatifs à la protection des droits de la jeunesse.

 

1995, c. 27, a. 3; 2002, c. 34, a. 2.

 

58.2. (Abrogé).

 

1995, c. 27, a. 3; 2002, c. 34, a. 3.

 

Mandat.

58.3. La durée du mandat des membres de la Commission est d'au plus dix ans. Cette durée, une fois fixée, ne peut être réduite.

 

1995, c. 27, a. 3.

 

Traitement.

59. Le gouvernement fixe le traitement et les conditions de travail ou, s'il y a lieu, le traitement additionnel, les honoraires ou les allocations de chacun des membres de la Commission.

 

Aucune réduction.

Le traitement, le traitement additionnel, les honoraires et les allocations, une fois fixés, ne peuvent être réduits.

 

1975, c. 6, a. 59; 1989, c. 51, a. 4.

 

Fonctions continuées.

60. Les membres de la Commission restent en fonction jusqu'à leur remplacement, sauf en cas de démission.

 

1975, c. 6, a. 60; 1989, c. 51, a. 5.

 

Comité des plaintes.

61. La Commission peut constituer un comité des plaintes formé de 3 de ses membres qu'elle désigne par écrit, et lui déléguer, par règlement, des responsabilités.

 

1975, c. 6, a. 61; 1989, c. 51, a. 5.

 

Membre du personnel.

62. La Commission nomme les membres du personnel requis pour s'acquitter de ses fonctions; ils peuvent être destitués par décret du gouvernement, mais uniquement sur recommandation de la Commission.

 

Enquête.

La Commission peut, par écrit, confier à une personne qui n'est pas membre de son personnel soit le mandat de faire une enquête, soit celui de rechercher un règlement entre les parties, dans les termes des paragraphes 1 et 2 du deuxième alinéa de l'article 71, avec l'obligation de lui faire rapport dans un délai qu'elle fixe.

 

Arbitrage.

Pour un cas d'arbitrage, la Commission désigne un seul arbitre parmi les personnes qui o­nt une expérience, une expertise, une sensibilisation et un intérêt marqués en matière des droits et libertés de la personne et qui sont inscrites sur la liste dressée périodiquement par le gouvernement suivant la procédure de recrutement et de sélection qu'il prend par règlement. L'arbitre agit suivant les règles prévues au Livre VII du Code de procédure civile (chapitre C-25), à l'exclusion du chapitre II du Titre I, compte tenu des adaptations nécessaires.

 

Restriction.

Une personne qui a participé à l'enquête ne peut se voir confier le mandat de rechercher un règlement ni agir comme arbitre, sauf du consentement des parties.

 

1975, c. 6, a. 62; 1989, c. 51, a. 5; 2000, c. 8, a. 108.

 

Rémunération ou allocations.

63. Le gouvernement établit les normes et barèmes de la rémunération ou des allocations ainsi que les autres conditions de travail qu'assume la Commission à l'égard des membres de son personnel, de ses mandataires et des arbitres.

 

1975, c. 6, a. 63; 1989, c. 51, a. 5.

 

Serment.

64. Avant d'entrer en fonction, les membres et mandataires de la Commission, les membres de son personnel et les arbitres prêtent les serments prévus à l'annexe I: les membres de la Commission, devant le Président de l'Assemblée nationale et les autres, devant le président de la Commission.

 

1975, c. 6, a. 64; 1989, c. 51, a. 5; 1999, c. 40, a. 46.

 

Président et vice-présidents.

65. Le président et les vice-présidents doivent s'occuper exclusivement des devoirs de leurs fonctions.

 

Responsabilités.

Ils doivent tout particulièrement veiller au respect de l'intégralité des mandats qui sont confiés à la Commission tant par la présente Charte que par la Loi sur la protection de la jeunesse (chapitre P-34.1).

 

Désignation des vice-présidents.

Le président désigne un vice-président qui est plus particulièrement responsable du mandat confié à la Commission par la présente Charte, et un autre qui est plus particulièrement responsable du mandat confié par la Loi sur la protection de la jeunesse. Il en avise le Président de l'Assemblée nationale qui en informe l'Assemblée.

 

1975, c. 6, a. 65; 1989, c. 51, a. 5; 1995, c. 27, a. 4; 2002, c. 34, a. 4.

 

Direction et administration.

66. Le président est chargé de la direction et de l'administration des affaires de la Commission, dans le cadre des règlements pris pour l'application de la présente Charte. Il peut, par délégation, exercer les pouvoirs de la Commission prévus à l'article 61, aux deuxième et troisième alinéas de l'article 62 et au premier alinéa de l'article 77.

 

Présidence.

Il préside les séances de la Commission.

 

1975, c. 6, a. 66; 1989, c. 51, a. 5.

 

Remplaçant.

67. D'office, le vice-président désigné par le gouvernement remplace temporairement le président en cas d'absence ou d'empêchement de celui-ci ou de vacance de sa fonction. Si ce vice-président est lui-même absent ou empêché ou que sa fonction est vacante, l'autre vice-président le remplace. À défaut, le gouvernement désigne un autre membre de la Commission dont il fixe, s'il y a lieu, le traitement additionnel, les honoraires ou les allocations.

 

1975, c. 6, a. 67; 1982, c. 61, a. 17; 1989, c. 51, a. 5; 1995, c. 27, a. 5.

 

Immunité.

68. La Commission, ses membres, les membres de son personnel et ses mandataires ne peuvent être poursuivis en justice pour une omission ou un acte accompli de bonne foi dans l'exercice de leurs fonctions.

 

Pouvoirs d'enquête.

Ils o­nt de plus, aux fins d'une enquête, les pouvoirs et l'immunité des commissaires nommés en vertu de la Loi sur les commissions d'enquête (chapitre C-37), sauf le pouvoir d'ordonner l'emprisonnement.

 

1975, c. 6, a. 68; 1989, c. 51, a. 5; 1995, c. 27, a. 6.

 

Siège de la Commission.

69. La Commission a son siège à Québec ou à Montréal selon ce que décide le gouvernement par décret entrant en vigueur sur publication à la Gazette officielle du Québec; elle a aussi un bureau sur le territoire de l'autre ville.

 

Lieu des bureaux.

Elle peut établir des bureaux à tout endroit au Québec.

 

Lieu des séances.

La Commission peut tenir ses séances n'importe où au Québec.

 

1975, c. 6, a. 69; 1989, c. 51, a. 5; 1996, c. 2, a. 117.

 

Régie interne.

70. La Commission peut faire des règlements pour sa régie interne.

 

1975, c. 6, a. 70; 1989, c. 51, a. 5.

 

70.1. (Remplacé).

 

1982, c. 61, a. 18; 1989, c. 51, a. 5.

 

CHAPITRE II 
FONCTIONS

1989, c. 51, a. 5.

 

Fonctions.

71. La Commission assure, par toutes mesures appropriées, la promotion et le respect des principes contenus dans la présente Charte.

 

Responsabilités.

Elle assume notamment les responsabilités suivantes:

 

 1° faire enquête selon un mode non contradictoire, de sa propre initiative ou lorsqu'une plainte lui est adressée, sur toute situation, à l'exception de celles prévues à l'article 49.1, qui lui paraît constituer soit un cas de discrimination au sens des articles 10 à 19, y compris un cas visé à l'article 86, soit un cas de violation du droit à la protection contre l'exploitation des personnes âgées ou handicapées énoncé au premier alinéa de l'article 48;

 

 2° favoriser un règlement entre la personne dont les droits auraient été violés ou celui qui la représente, et la personne à qui cette violation est imputée;

 

 3° signaler au curateur public tout besoin de protection qu'elle estime être de la compétence de celui-ci, dès qu'elle en a connaissance dans l'exercice de ses fonctions;

 

 4° élaborer et appliquer un programme d'information et d'éducation, destiné à faire comprendre et accepter l'objet et les dispositions de la présente Charte;

 

 5° diriger et encourager les recherches et publications sur les libertés et droits fondamentaux;

 

 6° relever les dispositions des lois du Québec qui seraient contraires à la Charte et faire au gouvernement les recommandations appropriées;

 

 7° recevoir les suggestions, recommandations et demandes qui lui sont faites touchant les droits et libertés de la personne, les étudier, éventuellement en invitant toute personne ou groupement intéressé à lui présenter publiquement ses observations lorsqu'elle estime que l'intérêt public ou celui d'un groupement le requiert, pour faire au gouvernement les recommandations appropriées;

 

 8° coopérer avec toute organisation vouée à la promotion des droits et libertés de la personne, au Québec ou à l'extérieur;

 

 9° faire enquête sur une tentative ou un acte de représailles ainsi que sur tout autre fait ou omission qu'elle estime constituer une infraction à la présente Charte, et en faire rapport au procureur général et au directeur des poursuites criminelles et pénales.

 

1975, c. 6, a. 71; 1989, c. 51, a. 5; 1996, c. 43, a. 127; 2005, c. 34, a. 42.

 

Assistance.

72. La Commission, ses membres, les membres de son personnel, ses mandataires et un comité des plaintes doivent prêter leur assistance aux personnes, groupes ou organismes qui en font la demande, pour la réalisation d'objets qui relèvent de la compétence de la Commission suivant le chapitre III de la présente partie, les parties III et IV et les règlements pris en vertu de la présente Charte.

 

Assistance.

Ils doivent, en outre, prêter leur concours dans la rédaction d'une plainte, d'un règlement intervenu entre les parties ou d'une demande qui doit être adressée par écrit à la Commission.

 

1975, c. 6, a. 72; 1989, c. 51, a. 5.

 

Rapport d'activités.

73. La Commission remet au Président de l'Assemblée nationale, au plus tard le 30 juin, un rapport portant, pour l'année financière précédente, sur ses activités et ses recommandations tant en matière de promotion et de respect des droits de la personne qu'en matière de protection de l'intérêt de l'enfant ainsi que de promotion et de respect des droits de celui-ci.

 

Dépôt devant l'Assemblée nationale.

Ce rapport est déposé devant l'Assemblée nationale si elle est en session ou, si elle ne l'est pas, dans les 30 jours de l'ouverture de la session suivante. Il est publié et distribué par l'Éditeur officiel du Québec, dans les conditions et de la manière que la Commission juge appropriées.

 

1975, c. 6, a. 73; 1989, c. 51, a. 5; 1995, c. 27, a. 7; 2002, c. 34, a. 5.

 

CHAPITRE III 
PLAINTES

1989, c. 51, a. 5.

 

Plainte.

74. Peut porter plainte à la Commission toute personne qui se croit victime d'une violation des droits relevant de la compétence d'enquête de la Commission. Peuvent se regrouper pour porter plainte, plusieurs personnes qui se croient victimes d'une telle violation dans des circonstances analogues.

 

Plainte écrite.

La plainte doit être faite par écrit.

 

Plainte par un organisme.

La plainte peut être portée, pour le compte de la victime ou d'un groupe de victimes, par un organisme voué à la défense des droits et libertés de la personne ou au bien-être d'un groupement. Le consentement écrit de la victime ou des victimes est nécessaire, sauf s'il s'agit d'un cas d'exploitation de personnes âgées ou handicapées prévu au premier alinéa de l'article 48.

 

1975, c. 6, a. 74; 1989, c. 51, a. 5.

 

Protecteur du citoyen.

75. Toute plainte reçue par le Protecteur du citoyen et relevant de la compétence d'enquête de la Commission lui est transmise à moins que le plaignant ne s'y oppose.

 

Transmission.

La plainte transmise à la Commission est réputée reçue par celle-ci à la date de son dépôt auprès du Protecteur du citoyen.

 

1975, c. 6, a. 75; 1989, c. 51, a. 5.

 

Prescription de recours civil.

76. La prescription de tout recours civil, portant sur les faits rapportés dans une plainte ou dévoilés par une enquête, est suspendue de la date du dépôt de la plainte auprès de la Commission ou de celle du début de l'enquête qu'elle tient de sa propre initiative, jusqu'à la première des éventualités suivantes:

 

 1° la date d'un règlement entre les parties;

 

 2° la date à laquelle la victime et le plaignant o­nt reçu notification que la Commission soumet le litige à un tribunal;

 

 3° la date à laquelle la victime ou le plaignant a personnellement introduit l'un des recours prévus aux articles 49 et 80;

 

 4° la date à laquelle la victime et le plaignant o­nt reçu notification que la Commission refuse ou cesse d'agir.

 

1975, c. 6, a. 76; 1989, c. 51, a. 5.

 

Refus d'agir.

77. La Commission refuse ou cesse d'agir en faveur de la victime, lorsque:

 

 1° la victime ou le plaignant en fait la demande, sous réserve d'une vérification par la Commission du caractère libre et volontaire de cette demande;

 

 2° la victime ou le plaignant a exercé personnellement, pour les mêmes faits, l'un des recours prévus aux articles 49 et 80.

 

Refus d'agir.

Elle peut refuser ou cesser d'agir en faveur de la victime, lorsque:

 

 1° la plainte a été déposée plus de deux ans après le dernier fait pertinent qui y est rapporté;

 

 2° la victime ou le plaignant n'a pas un intérêt suffisant;

 

 3° la plainte est frivole, vexatoire ou faite de mauvaise foi;

 

 4° la victime ou le plaignant a exercé personnellement, pour les mêmes faits, un autre recours que ceux prévus aux articles 49 et 80.

 

Décision motivée.

La décision est motivée par écrit et elle indique, s'il en est, tout recours que la Commission estime opportun; elle est notifiée à la victime et au plaignant.

 

1975, c. 6, a. 77; 1989, c. 51, a. 5.

 

Éléments de preuve.

78. La Commission recherche, pour toutes situations dénoncées dans la plainte ou dévoilées en cours d'enquête, tout élément de preuve qui lui permettrait de déterminer s'il y a lieu de favoriser la négociation d'un règlement entre les parties, de proposer l'arbitrage du différend ou de soumettre à un tribunal le litige qui subsiste.

 

Preuve insuffisante.

Elle peut cesser d'agir lorsqu'elle estime qu'il est inutile de poursuivre la recherche d'éléments de preuve ou lorsque la preuve recueillie est insuffisante. Sa décision doit être motivée par écrit et elle indique, s'il en est, tout recours que la Commission estime opportun; elle est notifiée à la victime et au plaignant. Avis de sa décision de cesser d'agir doit être donné, par la Commission, à toute personne à qui une violation de droits était imputée dans la plainte.

 

1975, c. 6, a. 78; 1989, c. 51, a. 5.

 

Entente écrite.

79. Si un règlement intervient entre les parties, il doit être constaté par écrit.

 

Arbitrage.

S'il se révèle impossible, la Commission leur propose de nouveau l'arbitrage; elle peut aussi leur proposer, en tenant compte de l'intérêt public et de celui de la victime, toute mesure de redressement, notamment l'admission de la violation d'un droit, la cessation de l'acte reproché, l'accomplissement d'un acte, le paiement d'une indemnité ou de dommages-intérêts punitifs, dans un délai qu'elle fixe.

 

1975, c. 6, a. 79; 1989, c. 51, a. 5; 1999, c. 40, a. 46.

 

Refus de négocier.

80. Lorsque les parties refusent la négociation d'un règlement ou l'arbitrage du différend, ou lorsque la proposition de la Commission n'a pas été, à sa satisfaction, mise en oeuvre dans le délai imparti, la Commission peut s'adresser à un tribunal en vue d'obtenir, compte tenu de l'intérêt public, toute mesure appropriée contre la personne en défaut ou pour réclamer, en faveur de la victime, toute mesure de redressement qu'elle juge alors adéquate.

 

1975, c. 6, a. 80; 1989, c. 51, a. 5.

 

Mesures d'urgence.

81. Lorsqu'elle a des raisons de croire que la vie, la santé ou la sécurité d'une personne visée par un cas de discrimination ou d'exploitation est menacée, ou qu'il y a risque de perte d'un élément de preuve ou de solution d'un tel cas, la Commission peut s'adresser à un tribunal en vue d'obtenir d'urgence une mesure propre à faire cesser cette menace ou ce risque.

 

1975, c. 6, a. 81; 1989, c. 51, a. 5.

 

Discrimination ou exploitation.

82. La Commission peut aussi s'adresser à un tribunal pour qu'une mesure soit prise contre quiconque exerce ou tente d'exercer des représailles contre une personne, un groupe ou un organisme intéressé par le traitement d'un cas de discrimination ou d'exploitation ou qui y a participé, que ce soit à titre de victime, de plaignant, de témoin ou autrement.

 

Réintégration.

Elle peut notamment demander au tribunal d'ordonner la réintégration, à la date qu'il estime équitable et opportune dans les circonstances, de la personne lésée, dans le poste ou le logement qu'elle aurait occupé s'il n'y avait pas eu contravention.

 

1975, c. 6, a. 82; 1989, c. 51, a. 5.

 

Consentement préalable.

83. Lorsqu'elle demande au tribunal de prendre des mesures au bénéfice d'une personne en application des articles 80 à 82, la Commission doit avoir obtenu son consentement écrit, sauf dans le cas d'une personne visée par le premier alinéa de l'article 48.

 

1975, c. 6, a. 83; 1989, c. 51, a. 5.

 

83.1. (Remplacé).

 

1982, c. 61, a. 19; 1989, c. 51, a. 5.

 

83.2. (Remplacé).

 

1982, c. 61, a. 19; 1989, c. 51, a. 5.

 

Discrétion de la Commission.

84. Lorsque, à la suite du dépôt d'une plainte, la Commission exerce sa discrétion de ne pas saisir un tribunal, au bénéfice d'une personne, de l'un des recours prévus aux articles 80 à 82, elle le notifie au plaignant en lui en donnant les motifs.

 

Recours aux frais du plaignant.

Dans un délai de 90 jours de la réception de cette notification, le plaignant peut, à ses frais, saisir le Tribunal des droits de la personne de ce recours, pour l'exercice duquel il est substitué de plein droit à la Commission avec les mêmes effets que si celle-ci l'avait exercé.

 

1975, c. 6, a. 84; 1982, c. 61, a. 20; 1989, c. 51, a. 5.

 

Intervention de la victime.

85. La victime peut, dans la mesure de son intérêt et en tout état de cause, intervenir dans l'instance à laquelle la Commission est partie en application des articles 80 à 82. Dans ce cas, la Commission ne peut se pourvoir seule en appel sans son consentement.

 

Recours personnels.

La victime peut, sous réserve du deuxième alinéa de l'article 111, exercer personnellement les recours des articles 80 à 82 ou se pourvoir en appel, même si elle n'était pas partie en première instance.

 

Accès au dossier.

Dans tous ces cas, la Commission doit lui donner accès à son dossier.

 

1975, c. 6, a. 85; 1989, c. 51, a. 5.

 

PARTIE III 
LES PROGRAMMES D'ACCÈS À L'ÉGALITÉ

1982, c. 61, a. 21.

 

Accès à l'égalité.

86. Un programme d'accès à l'égalité a pour objet de corriger la situation de personnes faisant partie de groupes victimes de discrimination dans l'emploi, ainsi que dans les secteurs de l'éducation ou de la santé et dans tout autre service ordinairement offert au public.

 

Programme non discriminatoire.

Un tel programme est réputé non discriminatoire s'il est établi conformément à la Charte.

 

Programme non discriminatoire.

Un programme d'accès à l'égalité en emploi est, eu égard à la discrimination fondée sur la race, la couleur, le sexe ou l'origine ethnique, réputé non discriminatoire s'il est établi conformément à la Loi sur l'accès à l'égalité en emploi dans des organismes publics (chapitre A-2.01).

 

Programme non discriminatoire.

Un programme d'accès à l'égalité en emploi établi pour une personne handicapée au sens de la Loi assurant l'exercice des droits des personnes handicapées en vue de leur intégration scolaire, professionnelle et sociale (chapitre E-20.1) est réputé non discriminatoire s'il est établi conformément à la Loi sur l'accès à l'égalité en emploi dans des organismes publics (chapitre A-2.01).

 

1982, c. 61, a. 21; 1989, c. 51, a. 11; 2000, c. 45, a. 28; 2004, c. 31, a. 61.

 

non en vigueur

Approbation.

87. Tout programme d'accès à l'égalité doit être approuvé par la Commission à moins qu'il ne soit imposé par un tribunal.

 

 

Assistance.

La Commission, sur demande, prête son assistance à l'élaboration d'un tel programme.

 

1982, c. 61, a. 21; 1989, c. 51, a. 6, a. 11.

 

Propositions.

88. La Commission peut, après enquête, si elle constate une situation de discrimination prévue par l'article 86, proposer l'implantation, dans un délai qu'elle fixe, d'un programme d'accès à l'égalité.

 

Recours au tribunal.

La Commission peut, lorsque sa proposition n'a pas été suivie, s'adresser à un tribunal et, sur preuve d'une situation visée dans l'article 86, obtenir dans le délai fixé par ce tribunal l'élaboration et l'implantation d'un programme. Le programme ainsi élaboré est déposé devant ce tribunal qui peut, en conformité avec la Charte, y apporter les modifications qu'il juge adéquates.

 

1982, c. 61, a. 21; 1989, c. 51, a. 7, a. 11.

 

Surveillance.

89. La Commission surveille l'application des programmes d'accès à l'égalité. Elle peut effectuer des enquêtes et exiger des rapports.

 

1982, c. 61, a. 21; 1989, c. 51, a. 11.

 

Retrait de l'approbation.

90. Lorsque la Commission constate qu'un programme d'accès à l'égalité n'est pas implanté dans le délai imparti ou n'est pas observé, elle peut, s'il s'agit d'un programme qu'elle a approuvé, retirer son approbation ou, s'il s'agit d'un programme dont elle a proposé l'implantation, s'adresser à un tribunal conformément au deuxième alinéa de l'article 88.

 

1982, c. 61, a. 21; 1989, c. 51, a. 8, a. 11.

 

Faits nouveaux.

91. Un programme visé dans l'article 88 peut être modifié, reporté ou annulé si des faits nouveaux le justifient.

 

Accord écrit.

Lorsque la Commission et la personne requise ou qui a convenu d'implanter le programme s'entendent, l'accord modifiant, reportant ou annulant le programme d'accès à l'égalité est constaté par écrit.

 

Désaccord.

En cas de désaccord, l'une ou l'autre peut s'adresser au tribunal auquel la Commission s'est adressée en vertu du deuxième alinéa de l'article 88, afin qu'il décide si les faits nouveaux justifient la modification, le report ou l'annulation du programme.

 

Modification.

Toute modification doit être établie en conformité avec la Charte.

 

1982, c. 61, a. 21; 1989, c. 51, a. 9, a. 11.

 

Exigences du gouvernement.

92. Le gouvernement doit exiger de ses ministères et organismes dont le personnel est nommé suivant la Loi sur la fonction publique (chapitre F-3.1.1) l'implantation de programmes d'accès à l'égalité dans le délai qu'il fixe.

 

Dispositions applicables.

Les articles 87 à 91 ne s'appliquent pas aux programmes visés dans le présent article. Ceux-ci doivent toutefois faire l'objet d'une consultation auprès de la Commission avant d'être implantés.

 

1982, c. 61, a. 21; 1989, c. 51, a. 10, a. 11; 2000, c. 45, a. 29.

 

PARTIE IV 
CONFIDENTIALITÉ

1989, c. 51, a. 12.

 

Renseignement ou document confidentiel.

93. Malgré les articles 9 et 83 de la Loi sur l'accès aux documents des organismes publics et sur la protection des renseignements personnels (chapitre A-2.1), un renseignement ou un document fourni de plein gré à la Commission et détenu par celle-ci aux fins de l'élaboration, l'implantation ou l'observation d'un programme d'accès à l'égalité visé par la présente Charte ou par la Loi sur l'accès à l'égalité en emploi dans des organismes publics (chapitre A-2.01) est confidentiel et réservé exclusivement aux fins pour lesquelles il a été transmis; il ne peut être divulgué ni utilisé autrement, sauf du consentement de celui qui l'a fourni.

 

Consentement préalable.

Un tel renseignement ou document ne peut être révélé par ou pour la Commission devant un tribunal, ni rapporté au procureur général malgré le paragraphe 9° de l'article 71, sauf du consentement de la personne ou de l'organisme de qui la Commission tient ce renseignement ou ce document et de celui des parties au litige.

 

Programme d'accès à l'égalité.

Le présent article n'a pas pour effet de restreindre le pouvoir de contraindre par assignation, mandat ou ordonnance, la communication par cette personne ou cet organisme d'un renseignement ou d'un document relatif à un programme d'accès à l'égalité.

 

Communication au ministre.

En outre, un tel renseignement ou la teneur d'un tel document doit, sur demande, être communiqué par la Commission au ministre responsable de la partie III de la présente Charte et de la Loi sur l'accès à l'égalité en emploi dans des organismes publics afin de lui permettre d'évaluer l'application de cette partie et de cette loi.

 

1989, c. 51, a. 12; 2000, c. 45, a. 30.

 

Confidentialité.

94. Rien de ce qui est dit ou écrit à l'occasion de la négociation d'un règlement prévue à l'article 78 ne peut être révélé, même en justice, sauf du consentement des parties à cette négociation et au litige.

 

1989, c. 51, a. 12.

 

Contrôle de confidentialité.

95. Sous réserve de l'article 61 du Code de procédure pénale (chapitre C-25.1), un membre ou un mandataire de la Commission ou un membre de son personnel ne peut être contraint devant un tribunal de faire une déposition portant sur un renseignement qu'il a obtenu dans l'exercice de ses fonctions ni de produire un document contenant un tel renseignement, si ce n'est aux fins du contrôle de sa confidentialité.

 

1989, c. 51, a. 12; 1990, c. 4, a. 134.

 

Action civile.

96. Aucune action civile ne peut être intentée en raison ou en conséquence de la publication d'un rapport émanant de la Commission ou de la publication, faite de bonne foi, d'un extrait ou d'un résumé d'un tel rapport.

 

1989, c. 51, a. 12.

 

PARTIE V 
RÉGLEMENTATION

1982, c. 61, a. 21; 1989, c. 51, a. 13.

 

Réglementation.

97. Le gouvernement, par règlement:

 

 1° (paragraphe abrogé);

 

 2° peut fixer les critères, normes, barèmes, conditions ou modalités concernant l'élaboration, l'implantation ou l'application de programmes d'accès à l'égalité, en établir les limites et déterminer toute mesure nécessaire ou utile à ces fins;

 

 3° édicte la procédure de recrutement et de sélection des personnes aptes à être désignées à la fonction d'arbitre ou nommées à celle d'assesseur au Tribunal des droits de la personne.

 

Règlement.

Le règlement prévu au paragraphe 3°, notamment:

 

 1° détermine la proportionnalité minimale d'avocats que doit respecter la liste prévue au troisième alinéa de l'article 62;

 

 2° détermine la publicité qui doit être faite afin de dresser cette liste;

 

 3° détermine la manière dont une personne peut se porter candidate;

 

 4° autorise le ministre de la Justice à former un comité de sélection pour évaluer l'aptitude des candidats et lui fournir un avis sur eux ainsi qu'à en fixer la composition et le mode de nomination des membres;

 

 5° détermine les critères de sélection dont le comité tient compte, les renseignements qu'il peut requérir d'un candidat ainsi que les consultations qu'il peut faire;

 

 6° prévoit que la liste des personnes aptes à être désignées à la fonction d'arbitre ou nommées à celle d'assesseur au Tribunal des droits de la personne, est consignée dans un registre établi à cette fin au ministère de la Justice.

 

Remboursement des dépenses.

Les membres d'un comité de sélection ne sont pas rémunérés, sauf dans le cas, aux conditions et dans la mesure que peut déterminer le gouvernement. Ils o­nt cependant droit au remboursement des dépenses faites dans l'exercice de leurs fonctions, aux conditions et dans la mesure que détermine le gouvernement.

 

1982, c. 61, a. 21; 1989, c. 51, a. 14; 1996, c. 10, a. 3.

 

Projet de règlement à la G.O.Q.

98. Le gouvernement, après consultation de la Commission, publie son projet de règlement à la Gazette officielle du Québec avec un avis indiquant le délai après lequel ce projet sera déposé devant la Commission des institutions et indiquant qu'il pourra être pris après l'expiration des 45 jours suivant le dépôt du rapport de cette Commission devant l'Assemblée nationale.

 

Modification au projet.

Le gouvernement peut, par la suite, modifier le projet de règlement. Il doit, dans ce cas, publier le projet modifié à la Gazette officielle du Québec avec un avis indiquant qu'il sera pris sans modification à l'expiration des 45 jours suivant cette publication.

 

1982, c. 61, a. 21; 1982, c. 62, a. 143; 1989, c. 51, a. 15.

 

Règlement de la Commission.

99. La Commission, par règlement:

 

 1° peut déléguer à un comité des plaintes constitué conformément à l'article 61, les responsabilités qu'elle indique;

 

 2° prescrit les autres règles, conditions et modalités d'exercice ou termes applicables aux mécanismes prévus aux chapitres II et III de la partie II et aux parties III et IV, y compris la forme et les éléments des rapports pertinents.

 

Approbation.

Un tel règlement est soumis à l'approbation du gouvernement qui peut, en l'approuvant, le modifier.

 

1982, c. 61, a. 21; 1989, c. 51, a. 15.

 

PARTIE VI 
LE TRIBUNAL DES DROITS DE LA PERSONNE

1989, c. 51, a. 16.

 

CHAPITRE I 
CONSTITUTION ET ORGANISATION

1989, c. 51, a. 16.

 

Institution.

100. Est institué le Tribunal des droits de la personne, appelé le «Tribunal» dans la présente partie.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Composition.

101. Le Tribunal est composé d'au moins 7 membres, dont le président et les assesseurs, nommés par le gouvernement. Le président est choisi, après consultation du juge en chef de la Cour du Québec, parmi les juges de cette cour qui o­nt une expérience, une expertise, une sensibilisation et un intérêt marqués en matière des droits et libertés de la personne; les assesseurs le sont parmi les personnes inscrites sur la liste prévue au troisième alinéa de l'article 62.

 

Mandat.

Leur mandat est de 5 ans, renouvelable. Il peut être prolongé pour une durée moindre et déterminée.

 

Rémunération.

Le gouvernement établit les normes et barèmes régissant la rémunération, les conditions de travail ou, s'il y a lieu, les allocations des assesseurs.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Serment.

102. Avant d'entrer en fonction, les membres doivent prêter les serments prévus à l'annexe II; le président, devant le juge en chef de la Cour du Québec et tout autre membre, devant le président.

 

1989, c. 51, a. 16; 1999, c. 40, a. 46.

 

Juge de la Cour du Québec.

103. Le gouvernement peut, à la demande du président et après consultation du juge en chef de la Cour du Québec, désigner comme membre du Tribunal, pour entendre et décider d'une demande ou pour une période déterminée, un autre juge de cette cour qui a une expérience, une expertise, une sensibilisation et un intérêt marqués en matière des droits et libertés de la personne.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Audition.

104. Le Tribunal siège, pour l'audition d'une demande, par divisions constituées chacune de 3 membres, soit le juge qui la préside et les 2 assesseurs qui l'assistent, désignés par le président. Celui qui préside la division décide seul de la demande.

 

Demande préliminaire ou incidente.

Toutefois, une demande préliminaire ou incidente ou une demande présentée en vertu de l'article 81 ou 82 est entendue et décidée par le président ou par le juge du Tribunal auquel il réfère la demande; cette demande est cependant déférée à une division du Tribunal dans les cas déterminés par les règles de procédure et de pratique ou si le président en décide ainsi.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Coopération de la cour.

105. Le greffier et le personnel de la Cour du Québec du district dans lequel une demande est produite ou dans lequel siège le Tribunal, l'une de ses divisions ou l'un de ses membres, sont tenus de lui fournir les services qu'ils fournissent habituellement à la Cour du Québec elle-même.

 

Huissiers.

Les huissiers sont d'office huissiers du Tribunal et peuvent lui faire rapport, sous leur serment d'office, des significations faites par eux.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Président.

106. Le président s'occupe exclusivement des devoirs de ses fonctions.

 

Fonctions.

Il doit notamment:

 

 1° favoriser la concertation des membres sur les orientations générales du Tribunal;

 

 2° coordonner et répartir le travail entre les membres qui, à cet égard, doivent se soumettre à ses ordres et directives, et veiller à leur bonne exécution;

 

 3° édicter un code de déontologie, et veiller à son respect. Ce code entre en vigueur le quinzième jour qui suit la date de sa publication à la Gazette officielle du Québec ou à une date ultérieure qui y est indiquée.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Remplaçant.

107. Un juge désigné en vertu de l'article 103 remplace le président en cas d'absence, d'empêchement ou de vacance de sa fonction.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Expiration du mandat.

108. Malgré l'expiration de son mandat, un juge décide d'une demande dont il a terminé l'audition. Si la demande n'a pu faire l'objet d'une décision dans un délai de 90 jours, elle est déférée par le président, du consentement des parties, à un autre juge du Tribunal ou instruite de nouveau.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Recours prohibés.

109. Sauf sur une question de compétence, aucun des recours prévus aux articles 33 et 834 à 850 du Code de procédure civile (chapitre C-25) ne peut être exercé ni aucune injonction accordée contre le Tribunal, le président ou un autre membre agissant en sa qualité officielle.

 

Annulation par la Cour d'appel.

Un juge de la Cour d'appel peut, sur requête, annuler sommairement toute décision, ordonnance ou injonction délivrée ou accordée à l'encontre du premier alinéa.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Règles de procédure et de pratique.

110. Le président, avec le concours de la majorité des autres membres du Tribunal, peut adopter des règles de procédure et de pratique jugées nécessaires à l'exercice des fonctions du Tribunal.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

CHAPITRE II 
COMPÉTENCE ET POUVOIRS

1989, c. 51, a. 16.

 

Emploi, logement, biens et services.

111. Le Tribunal a compétence pour entendre et disposer de toute demande portée en vertu de l'un des articles 80, 81 et 82 et ayant trait, notamment, à l'emploi, au logement, aux biens et services ordinairement offerts au public, ou en vertu de l'un des articles 88, 90 et 91 relativement à un programme d'accès à l'égalité.

 

Exercice des recours.

Seule la Commission peut initialement saisir le Tribunal de l'un ou l'autre des recours prévus à ces articles, sous réserve de la substitution prévue à l'article 84 en faveur d'un plaignant et de l'exercice du recours prévu à l'article 91 par la personne à qui le Tribunal a déjà imposé un programme d'accès à l'égalité.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Programme d'accès à l'égalité en emploi.

111.1. Le Tribunal a aussi compétence pour entendre et disposer de toute demande portée en vertu de l'un des articles 6, 18 ou 19 de la Loi sur l'accès à l'égalité en emploi dans des organismes publics (chapitre A-2.01) relativement à un programme d'accès à l'égalité en emploi.

 

Exercice des recours.

Seule la Commission, ou l'un de ses membres, peut initialement saisir le Tribunal des recours prévus à ces articles, sous réserve de l'exercice du recours prévu à l'article 19 de cette loi en cas de désaccord sur des faits nouveaux pouvant justifier la modification, le report ou l'annulation d'un programme d'accès à l'égalité en emploi.

 

2000, c. 45, a. 31.

 

Pouvoirs et immunité.

112. Le Tribunal, l'une de ses divisions et chacun de ses juges o­nt, dans l'exercice de leurs fonctions, les pouvoirs et l'immunité des commissaires nommés en vertu de la Loi sur les commissions d'enquête (chapitre C-37), sauf le pouvoir d'ordonner l'emprisonnement.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

C.p.c. applicable.

113. Le Tribunal peut, en s'inspirant du Code de procédure civile (chapitre C-25), rendre les décisions et ordonnances de procédure et de pratique nécessaires à l'exercice de ses fonctions, à défaut d'une règle de procédure ou de pratique applicable.

 

Règles par le Tribunal.

Le Tribunal peut aussi, en l'absence d'une disposition applicable à un cas particulier et sur une demande qui lui est adressée, prescrire avec le même effet tout acte ou toute formalité qu'auraient pu prévoir les règles de procédure et de pratique.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

CHAPITRE III 
PROCÉDURE ET PREUVE

1989, c. 51, a. 16.

 

Demande écrite et signifiée.

114. Toute demande doit être adressée par écrit au Tribunal et signifiée conformément aux règles du Code de procédure civile (chapitre C-25), à moins qu'elle ne soit présentée en cours d'audition. Lorsque ce Code prévoit qu'un mode de signification requiert une autorisation, celle-ci peut être obtenue du Tribunal.

 

Lieu d'introduction de la demande.

La demande est produite au greffe de la Cour du Québec du district judiciaire où se trouve le domicile ou, à défaut, la résidence ou le principal établissement d'entreprise de la personne à qui les conclusions de la demande pourraient être imposées ou, dans le cas d'un programme d'accès à l'égalité, de la personne à qui il est ou pourrait être imposé.

 

1989, c. 51, a. 16; 1999, c. 40, a. 46.

 

Mémoire du demandeur.

115. Dans les 15 jours de la production d'une demande qui n'est pas visée au deuxième alinéa de l'article 104, le demandeur doit produire un mémoire exposant ses prétentions, que le Tribunal signifie aux intéressés. Chacun de ceux-ci peut, dans les 30 jours de cette signification, produire son propre mémoire que le Tribunal signifie au demandeur.

 

Défaut.

Le défaut du demandeur peut entraîner le rejet de la demande.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Parties à la demande.

116. La Commission, la victime, le groupe de victimes, le plaignant devant la Commission, tout intéressé à qui la demande est signifiée et la personne à qui un programme d'accès à l'égalité a été imposé ou pourrait l'être, sont de plein droit des parties à la demande et peuvent intervenir en tout temps avant l'exécution de la décision.

 

Intérêt d'une partie.

Une personne, un groupe ou un organisme autre peut, en tout temps avant l'exécution de la décision, devenir partie à la demande si le Tribunal lui reconnaît un intérêt suffisant pour intervenir; cependant, pour présenter, interroger ou contre-interroger des témoins, prendre connaissance de la preuve au dossier, la commenter ou la contredire, une autorisation du Tribunal lui est chaque fois nécessaire.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Modification.

117. Une demande peut être modifiée en tout temps avant la décision, aux conditions que le Tribunal estime nécessaires pour la sauvegarde des droits de toutes les parties. Toutefois, sauf de leur consentement, aucune modification d'où résulterait une demande entièrement nouvelle, n'ayant aucun rapport avec la demande originale, ne peut être admise.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Récusation d'un membre.

118. Toute partie peut, avant l'audition, ou en tout temps avant décision si elle justifie de sa diligence, demander la récusation d'un membre. Cette demande est adressée au président du Tribunal qui en décide ou la réfère à un juge du Tribunal, notamment lorsque la demande le vise personnellement.

 

Déclaration écrite.

Un membre qui connaît en sa personne une cause valable de récusation, est tenu de la déclarer par un écrit versé au dossier.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

District judiciaire.

119. Le Tribunal siège dans le district judiciaire au greffe duquel a été produite la demande.

 

Lieu.

Toutefois, le président du Tribunal et celui qui préside la division qui en est saisie peuvent décider, d'office ou à la demande d'une partie, que l'audition aura lieu dans un autre district judiciaire, lorsque l'intérêt public et celui des parties le commandent.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Date d'audition.

120. D'office ou sur demande, le président ou celui qu'il désigne pour présider l'audition en fixe la date.

 

Avis d'audition.

Le Tribunal doit transmettre, par écrit, à toute partie et à son procureur, à moins qu'elle n'y ait renoncé, un avis d'audition d'un jour franc s'il s'agit d'une demande visée au deuxième alinéa de l'article 104 et de 10 jours francs dans les autres cas. Cet avis précise:

 

 1° l'objet de l'audition;

 

 2° le jour, l'heure et le lieu de l'audition;

 

 3° le droit d'y être assisté ou représenté par avocat;

 

 4° le droit de renoncer à une audition orale et de présenter ses observations par écrit;

 

 5° le droit de demander le huis clos ou une ordonnance interdisant ou restreignant la divulgation, la publication ou la diffusion d'un renseignement ou d'un document;

 

 6° le pouvoir du Tribunal d'instruire la demande et de rendre toute décision ou ordonnance, sans autre délai ni avis, malgré le défaut ou l'absence d'une partie ou de son procureur.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Protection des renseignements.

121. Le Tribunal peut, d'office ou sur demande et dans l'intérêt général ou pour un motif d'ordre public, interdire ou restreindre la divulgation, la publication ou la diffusion d'un renseignement ou d'un document qu'il indique, pour protéger la source de tel renseignement ou document ou pour respecter les droits et libertés d'une personne.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Absence d'une partie ou de son procureur.

122. Le Tribunal peut instruire la demande et rendre toute décision ou ordonnance, même en l'absence d'une partie ou de son procureur qui, ayant été dûment avisé de l'audition, fait défaut de se présenter le jour de l'audition, à l'heure et au lieu de celle-ci, refuse de se faire entendre ou ne soumet pas les observations écrites requises.

 

Excuse valable.

Il est néanmoins tenu de reporter l'audition si l'absent lui a fait connaître un motif valable pour excuser l'absence.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Preuve utile.

123. Tout en étant tenu de respecter les principes généraux de justice, le Tribunal reçoit toute preuve utile et pertinente à une demande dont il est saisi et il peut accepter tout moyen de preuve.

 

Règles particulières.

Il n'est pas tenu de respecter les règles particulières de la preuve en matière civile, sauf dans la mesure indiquée par la présente partie.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Enregistrement des dépositions.

124. Les dépositions sont enregistrées, à moins que les parties n'y renoncent expressément.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

CHAPITRE IV 
DÉCISION ET EXÉCUTION

1989, c. 51, a. 16.

 

Décision écrite.

125. Une décision du Tribunal doit être rendue par écrit et déposée au greffe de la Cour du Québec où la demande a été produite. Elle doit contenir, outre le dispositif, toute interdiction ou restriction de divulguer, publier ou diffuser un renseignement ou un document qu'elle indique et les motifs à l'appui.

 

Copie ou extrait.

Toute personne peut, à ses frais mais sous réserve de l'interdiction ou de la restriction, obtenir copie ou extrait de cette décision.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Frais et déboursés.

126. Le Tribunal peut, dans une décision finale, condamner l'une ou l'autre des parties qui o­nt comparu à l'instance, aux frais et déboursés ou les répartir entre elles dans la proportion qu'il détermine.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Correction d'une erreur.

127. Le Tribunal peut, sans formalité, rectifier sa décision qui est entachée d'une erreur d'écriture, de calcul ou de quelque autre erreur matérielle, tant qu'elle n'a pas été exécutée ni portée en appel.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Révision ou rétractation.

128. Le Tribunal peut, d'office ou sur demande d'un intéressé, réviser ou rétracter toute décision qu'il a rendue tant qu'elle n'a pas été exécutée ni portée en appel:

 

 1° lorsqu'est découvert un fait nouveau qui, s'il avait été connu en temps utile, aurait pu justifier une décision différente;

 

 2° lorsqu'un intéressé n'a pu, pour des raisons jugées suffisantes, se faire entendre;

 

 3° lorsqu'un vice de fond ou de procédure est de nature à invalider la décision.

 

Restriction.

Toutefois, dans le cas du paragraphe 3°, un juge du Tribunal ne peut réviser ni rétracter une décision rendue sur une demande qu'il a entendue.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Signification aux parties.

129. Le greffier de la Cour du Québec du district où la demande a été produite fait signifier toute décision finale aux parties qui o­nt comparu à l'instance et à celles que vise le premier alinéa de l'article 116, dès son dépôt au greffe.

 

Signification présumée.

Une décision rendue en présence d'une partie, ou de son procureur, est réputée leur avoir été signifiée dès ce moment.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

Décision exécutoire.

130. Une décision du Tribunal condamnant au paiement d'une somme d'argent devient exécutoire comme un jugement de la Cour du Québec ou de la Cour supérieure, selon la compétence respective de l'une et l'autre cour, et en a tous les effets à la date de son dépôt au greffe de la Cour du Québec ou de celle de son homologation en Cour supérieure.

 

Homologation.

L'homologation résulte du dépôt, par le greffier de la Cour du Québec du district où la décision du Tribunal a été déposée, d'une copie conforme de cette décision au bureau du greffier de la Cour supérieure du district où se trouve le domicile ou, à défaut, la résidence ou le principal établissement d'entreprise de la personne condamnée.

 

Décision finale.

Une décision finale qui n'est pas visée au premier alinéa est exécutoire à l'expiration des délais d'appel, suivant les conditions et modalités qui y sont indiquées, à moins que le Tribunal n'en ordonne l'exécution provisoire dès sa signification ou à une autre époque postérieure qu'il fixe.

 

Décision exécutoire.

Toute autre décision du Tribunal est exécutoire dès sa signification et nonobstant appel, à moins que le tribunal d'appel n'en ordonne autrement.

 

1989, c. 51, a. 16; 1999, c. 40, a. 46.

 

Outrage au tribunal.

131. Quiconque contrevient à une décision du Tribunal qui lui a été dûment signifiée, et qui n'a pas à être homologuée en Cour supérieure, se rend coupable d'outrage au Tribunal et peut être condamné, avec ou sans emprisonnement pour une durée d'au plus un an, et sans préjudice de tous recours en dommages-intérêts, à une amende n'excédant pas 50 000 $.

 

Amende.

Quiconque contrevient à une interdiction ou à une restriction de divulgation, de publication ou de diffusion imposée par une décision du Tribunal rendue en vertu de l'article 121, est passible de la même sanction sauf quant au montant de l'amende qui ne peut excéder 5 000 $.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

CHAPITRE V 
APPEL

1989, c. 51, a. 16.

 

Permission d'appeler.

132. Il y a appel à la Cour d'appel, sur permission de l'un de ses juges, d'une décision finale du Tribunal.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

C.p.c., applicable.

133. Sous réserve de l'article 85, les règles du Code de procédure civile (chapitre C-25) relatives à l'appel s'appliquent, compte tenu des adaptations nécessaires, à un appel prévu par le présent chapitre.

 

1989, c. 51, a. 16.

 

PARTIE VII 
LES DISPOSITIONS FINALES

1982, c. 61, a. 22; 1989, c. 51, a. 17.

 

Infractions.

134. Commet une infraction:

 

 1° quiconque contrevient à l'un des articles 10 à 19 ou au premier alinéa de l'article 48;

 

 2° un membre ou un mandataire de la Commission ou un membre de son personnel qui révèle, sans y être dûment autorisé, toute matière dont il a eu connaissance dans l'exercice de ses fonctions;

 

 3° quiconque tente d'entraver ou entrave la Commission, un comité des plaintes, un membre ou un mandataire de la Commission ou un membre de son personnel, dans l'exercice de ses fonctions;

 

 4° quiconque enfreint une interdiction ou une restriction de divulgation, de publication ou de diffusion d'un renseignement ou d'un document visé à la partie IV ou à un règlement pris en vertu de l'article 99;

 

 5° quiconque tente d'exercer ou exerce des représailles visées à l'article 82.

 

1975, c. 6, a. 87; 1982, c. 61, a. 23; 1989, c. 51, a. 18.

 

Dirigeant de personne morale, réputé partie à l'infraction.

135. Si une personne morale commet une infraction prévue par l'article 134, tout dirigeant, administrateur, employé ou agent de cette personne morale qui a prescrit ou autorisé l'accomplissement de l'infraction ou qui y a consenti, acquiescé ou participé, est réputé être partie à l'infraction, que la personne morale ait ou non été poursuivie ou déclarée coupable.

 

1975, c. 6, a. 88; 1989, c. 51, a. 19, a. 21; 1999, c. 40, a. 46.

 

Poursuite pénale.

136. Une poursuite pénale pour une infraction à une disposition de la présente loi peut être intentée par la Commission.

 

Propriété des frais.

Les frais qui sont transmis à la Commission par le défendeur avec le plaidoyer appartiennent à cette dernière, lorsqu'elle intente la poursuite pénale.

 

1975, c. 6, a. 89; 1982, c. 61, a. 24; 1989, c. 51, a. 20, a. 21; 1992, c. 61, a. 101.

 

137. (Abrogé).

 

1975, c. 6, a. 97; 1976, c. 5, a. 1; 1989, c. 51, a. 21; 1996, c. 10, a. 4.

 

Application de la Charte.

138. Le ministre de la Justice est chargé de l'application de la présente Charte.

 

1975, c. 6, a. 99; 1989, c. 51, a. 21; 1996, c. 21, a. 34; 2005, c. 24, a. 24.

 

139. (Cet article a cessé d'avoir effet le 17 avril 1987).

 

1982, c. 21, a. 1; R.-U., 1982, c. 11, ann. B, ptie I, a. 33.

 

ANNEXE  I

 

SERMENTS D'OFFICE ET DE DISCRÉTION

 

(Article 64)

 

Je, (désignation de la personne), déclare sous serment que je remplirai mes fonctions avec honnêteté, impartialité et justice et que je n'accepterai aucune autre somme d'argent ou considération quelconque, pour ce que j'aurai accompli ou accomplirai dans l'exercice de mes fonctions, que ce qui me sera alloué conformément à la loi.

 

De plus, je déclare sous serment que je ne révélerai et ne laisserai connaître, sans y être dûment autorisé, aucun renseignement ni document dont j'aurai eu connaissance, dans l'exercice de mes fonctions.

 

1975, c. 6, annexe A; 1989, c. 51, a. 22; 1999, c. 40, a. 46.

 

ANNEXE  II

 

SERMENTS D'OFFICE ET DE DISCRÉTION

 

(Article 102)

 

«Je, (désignation de la personne), déclare sous serment de remplir fidèlement, impartialement, honnêtement et en toute indépendance, au meilleur de ma capacité et de mes connaissances, tous les devoirs de ma fonction, d'en exercer de même tous les pouvoirs.

 

De plus, je déclare sous serment que je ne révélerai et ne laisserai connaître, sans y être dûment autorisé, aucun renseignement ni document dont j'aurai eu connaissance, dans l'exercice de ma fonction.»

 

1975, c. 6, annexe B; 1989, c. 51, a. 22; 1999, c. 40, a. 46.

 

ANNEXE ABROGATIVE

 

Conformément à l'article 17 de la Loi sur la refonte des lois (chapitre R-3), le chapitre 6 des lois de 1975, tel qu'en vigueur au 31 décembre 1977, à l'exception des articles 90, 95, 98 et 100, est abrogé à compter de l'entrée en vigueur du chapitre C-12 des Lois refondues.



 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email  Thảo luận


Những nội dung khác:




Lên đầu trang

     Tìm kiếm 

     Tin mới nhất 

     Đọc nhiều nhất 
💔 Tố Hữu và Mối Tình Đầu Định Mệnh: Lời Tố Cáo Đau Thương trở thành mối thù giai cấp muôn đời! [Đã đọc: 508 lần]
💔 Lời Nguyền Hận Thù: Phế Phẩm Độc Hại Trong Văn Hóa Giao Tiếp Việt thời đại HCM CSVN [Đã đọc: 452 lần]
Mức lương cụ thể và thủ tục nhập cư để các bạn VN được thuê làm chồng [Đã đọc: 399 lần]
CHIẾN LƯỢC TOÀN DIỆN ĐỐI PHÓ VỚI BIÊN GIỚI – AN NINH KHU VỰC CAMPUCHIA 2025 [Đã đọc: 381 lần]
Sự im lặng đồng lõa – khi lãnh đạo miền Bắc đứng nhìn Trung Quốc nuốt Hoàng Sa [Đã đọc: 378 lần]
Đạo Đức và Cái Bẫy Tự Tôn của dân tộc VN- Mẹ Thứ Anh Hùng - Bi kịch của Thuyền nhân Việt Nam [Đã đọc: 361 lần]
Giữa Mạc Tư Khoa Nghe Câu Hò Ví Dặm [Đã đọc: 316 lần]
Bẫy thu nhập trung bình của VN [Đã đọc: 294 lần]
Chúc Mừng Năm Mới 2026 [Đã đọc: 276 lần]
Constitution of the Federal Republic of VCL [Đã đọc: 276 lần]

Trang chủ :: Tin tức - Sự kiện :: Website tiếng Việt lớn nhất Canada email: vietnamville@sympatico.ca :: Bản sắc Việt :: Văn hóa - Giải trí :: Khoa học kỹ thuật :: Góc thư giãn :: Web links :: Vietnam News in English :: Tài Chánh, Đầu Tư, Bảo Hiểm, Kinh Doanh, Phong Trào Thịnh Vượng :: Trang thơ- Hội Thi Nhân VN Quốc Tế - IAVP :: Liên hệ

Bản quyền: Vietnamville
Chủ Nhiệm kiêm Chủ Bút: Tân Văn.